Quận Moultrie, Illinois

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Moultrie, Illinois
Bản đồ
Map of Illinois highlighting Moultrie County
Vị trí trong tiểu bang Illinois
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Illinois
Vị trí của tiểu bang Illinois trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1843
Quận lỵ Sullivan
TP lớn nhất Sullivan
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

344 mi² (892 km²)
336 mi² (869 km²)
9 mi² (23 km²), 2.57%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

14.287
43/dặm vuông (16/km²)
Múi giờ Miền Trung: UTC-6/-5
Website: www.co.moultrie.il.us

Quận Moultrie là một quận thuộc tiểu bang Illinois, Hoa Kỳ. Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 14.287 người. Quận lỵ đóng ở Sullivan, Illinois6.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích 892 km2, trong đó có 23 km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận này đã có dân số 14.287 người, 5.405 hộ gia đình, và 3.978 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 43 người trên một dặm vuông (16/km ²). Có 5.743 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 17 trên một dặm vuông (7/km ²). Thành phần chủng tộc của cư dân sinh sống trong quận gồm 98,91% người da trắng, 0,20% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,17% người Mỹ bản xứ, 0,10% Châu Á, Thái Bình Dương 0,05%, 0,11% từ các chủng tộc khác, và 0,47% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,48% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 28,8% là người gốc Đức, 27,2% người Mỹ, 11,4% và 10,1% tiếng Anh gốc Ailen theo điều tra dân số năm 2000.

Có 5.405 hộ, trong đó 33,00% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 63,30% là đôi vợ chồng sống với nhau, 7,10% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 26,40% là không lập gia đình. 23,60% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 12,00% có người sống một mình65 tuổi hoặc cao hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,56 và cỡ gia đình trung bình là 3,03.

Trong quận cơ cấu độ tuổi dân cư được trải ra với 25,70% dưới độ tuổi 18, 7,90% 18-24, 26,00% 25-44, 22,80% từ 45 đến 64, và 17,70% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 39 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 93,00 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 89,30 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đạt mức USD 40.084, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 46.655. Phái nam có thu nhập trung bình USD 35.470 so với 21.168 USD đối với phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 18.562 USD. Có 5,30% gia đình và 7,80% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 10,90% những người dưới 18 tuổi và 7,70% của những người 65 tuổi hoặc cao hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]