Quận Pulaski, Illinois

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Quận Pulaski là một quận thuộc tiểu bang Illinois, Hoa Kỳ. Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số người. Quận lỵ đóng ở.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận này đã có dân số 7.348 người, 2.893 hộ gia đình, và 1.941 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 37 người trên một dặm vuông (14/km ²). Có 3.353 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 17 trên một dặm vuông (6/km ²). Thành phần chủng tộc của cư dân sinh sống trong quận gồm 66,52% người da trắng, 31,00% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,14% người Mỹ bản xứ, 0,93% ở châu Á, 0,27% từ các chủng tộc khác, và 1,14% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 1,46% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 27,1% là của Mỹ, Đức 13,6%, 8,2% gốc Anh và 6,2% gốc Ailen theo điều tra dân số năm 2000.

Có 2.893 hộ, trong đó 31,20% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 47,40% là đôi vợ chồng sống với nhau, 15,80% có nữ hộ và không có chồng, và 32,90% là không lập gia đình. 30,00% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 15,50% có người sống một mình65 tuổi hoặc cao hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,44 và cỡ gia đình trung bình là 3,03.

Trong quận cơ cấu độ tuổi dân cư được trải ra với 27,20% dưới độ tuổi 18, 8,30% 18-24, 25,30% 25-44, 21,70% từ 45 đến 64, và 17,40% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 38 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 91,80 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 89,30 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đạt mức USD 25.361, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 33.193. Phái nam có thu nhập trung bình USD 29.198 so với 19.656 USD đối với phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 13.325 USD. Có 20,50% gia đình và 24,70% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 34,70% những người dưới 18 tuổi và 21,30% của những người 65 tuổi hoặc cao hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]