Quận Rock, Minnesota

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Rock, Minnesota
Bản đồ
Map of Minnesota highlighting Rock County
Vị trí trong tiểu bang Minnesota
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Minnesota
Vị trí của tiểu bang Minnesota trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập May 23, 1857 [1]
Quận lỵ Luverne
Largest city Luverne
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

483 mi² (1.251 km²)
483 mi² (1.250 km²)
0 mi² (1 km²), 0.05%
Dân sốƯớc tính
 - (2009)
 - Mật độ

9.483
20/dặm vuông (8/km²)
Múi giờ Miền Trung: UTC-6/-5
Website: www.co.rock.mn.us
Đặt tên theo: The prominent rock deposit in the county.

Quận Rock là một quận Minnesota, Hoa Kỳ. Quận lỵ đóng ở Luverne6. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ, quận có dân số 9721 người 2.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích tổng cộng 1251 km2, trong đó có 1 km2 là diện tích mặt nước.

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số
Năm điều tra Dân số Tỉ lệ
1860 23
1870 138 500.0%
1880 3.669 2,558.7%
1890 6.817 85.8%
1900 9.668 41.8%
1910 10.222 5.7%
1920 10.965 7.3%
1930 10.962 0.0%
1940 10.933 −0.3%
1950 11.278 3.2%
1960 11.864 5.2%
1970 11.346 −4.4%
1980 10.703 −5.7%
1990 9.806 −8.4%
2000 9.721 −0.9%
Ước tính 2009 9.483

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, đã có 9.721 người, 3.843 hộ gia đình, và 2.705 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 20 người trên một dặm vuông (8/km ²). Có 4.137 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 9 trên một dặm vuông (3/km ²). Cơ cấu chủng tộc của quận đã được 97,27% người da trắng, 0,53% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,43% người Mỹ bản xứ, 0,62% Châu Á, Thái Bình Dương 0,02%, 0,53% từ các chủng tộc khác, và 0,59% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 1,28% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 41,4% là gốc Đức, gốc Hà Lan 23,8% và 16,5% gốc Na Uy theo điều tra dân số năm 2000.


There điều tra dân số Hoa Kỳ đã được 3.843 hộ, trong đó 31,30% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 62,10% là đôi vợ chồng sống với nhau, 5,50% có một chủ hộ nữ với chồng không có mặt, và 29,60% là các gia đình không. 27,00% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 15,70% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn là người. Cỡ hộ trung bình là 2,47 và cỡ gia đình trung bình là 3.01.

Trong quận độ tuổi dân số được trải ra với 26,30% dưới độ tuổi 18, 7,20% 18-24, 24,10% 25-44, 22,00% từ 45 đến 64, và 20,40% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 40 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 97,60 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 93,00 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đạt 38.102 USD, và thu nhập trung bình cho một gia đình là44.296 USD. Phái nam có thu nhập trung bình $ 28.776 so với 22.166 USD cho phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 17.411 USD. Có 5,50% gia đình và 8,00% dân số sống dưới mức nghèo khổ, trong đó có 8,10% những người dưới 18 tuổi và 8,90% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]