Quận Warren, Illinois

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Warren, Illinois
Bản đồ
Map of Illinois highlighting Warren County
Vị trí trong tiểu bang Illinois
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Illinois
Vị trí của tiểu bang Illinois trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1825
Quận lỵ Monmouth
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

543 mi² (1.406 km²)
542 mi² (1.404 km²)
1 mi² (3 km²), 0.12%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

18.735
34/mi² (13/km²)
Website: www.warrencountyil.com

Quận Warren là một quận thuộc tiểu bang Illinois, Hoa Kỳ. Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 18.735 người. Quận lỵ đóng ở Monmouth, Illinois6.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận này đã có dân số 18.735 người, 7.166 hộ gia đình, và 4.966 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 34 người trên một dặm vuông (13/kmТВ). Có 7.787 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 14 trên một dặm vuông (6/kmТВ). Thành phần chủng tộc của cư dân sinh sống trong quận gồm 95,60% người da trắng, 1,59% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,18% người Mỹ bản xứ, 0,34% Châu Á, Thái Bình Dương 0,10%, 1,10% từ các chủng tộc khác, và 1,10% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 2,71% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 18,7% là của Mỹ, Đức 17,1%, 13,8% tiếng Anh, 12,2% và 9,0% Ailen Thụy Điển tổ tiên theo điều tra dân số năm 2000.

Có 7.166 hộ, trong đó 29,80% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 56,50% là đôi vợ chồng sống với nhau, 8,80% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 30,70% là không lập gia đình. 26,70% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 12,70% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,44 và cỡ gia đình trung bình là 2,94.

Trong quận cơ cấu độ tuổi dân cư được trải ra với 23,20% dưới độ tuổi 18, 12,40% 18-24, 24,50% 25-44, 23,60% từ 45 đến 64, và 16,30% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 38 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 93,80 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 91,10 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đạt mức USD 36.224, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 42.437. Phái nam có thu nhập trung bình USD 30.365 so với 20.453 USD đối với phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 16.946 USD. Có 6,80% gia đình và 9,20% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 11,50% những người dưới 18 tuổi và 7,00% của những người 65 tuổi hoặc cao hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]