Quan hệ công chúng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Quan hệ công chúng (tiếng Anh: public relations, viết tắt là PR) là việc một cơ quan tổ chức hay doanh nghiệp chủ động quản lý các quan hệ giao tiếp cộng đồng để tạo dựng và giữ gìn một hình ảnh tích cực của mình. Các hoạt động quan hệ công chúng bao gồm các việc quảng bá thành công, giảm nhẹ ảnh hưởng của các thất bại, công bố các thay đổi, và nhiều hoạt động khác.

Có thể hiểu nôm na PR là: Tạo các mối liên hệ ảnh hưởng đối với môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp.

Công chúng bao gồm các tầng lớp nhân dân sinh sống trong xã hội. VD: người hâm mộ, cổ động viên đội bóng đá...

Công chúng theo nghĩa đối tượng trọng tâm ảnh hưởng đến doanh nghiệp:

  • Khách hàng hiện tại và tiềm năng (VD: người uống Pepsi)
  • Cơ quan truyền thông báo chí (các đài truyền hình, báo viết, đài phát thành, báo điện tử Internet,...)
  • Chính quyền (chính phủ, ủy ban nhân dân tỉnh, quận, huyện, sở, bộ,...)
  • Dân chúng trong khu vực
  • Các đoàn thể (công đoàn, đảng phái, đoàn,...)
  • Hội bảo vệ người tiêu dùng,...
  • Cổ đông của doanh nghiệp
  • Cán bộ, nhân viên doanh nghiệp

Quan hệ công chúng là các hoạt động nhằm:

  • Tiếp xúc (Họp báo, hội nghị khách hàng)
  • Lắng nghe (khách hàng nói về sản phẩm)
  • Trao đổi, truyền đạt (về ảnh hưởng của sản phẩm đối với người tiêu dùng,...)
  • Tạo lập hình ảnh và ấn tượng (tài trợ học bổng cho sinh viên, tổ chức cuộc thi cúp truyền hình,...)
  • Các hoạt động hướng về công chúng được doanh nghiệp qui hoạch theo từng thời điểm: có thể rộng hay hẹp với các đối tượng.

Định nghĩa PR[sửa | sửa mã nguồn]

Quan hệ công chúng là một chức năng quản trị nhằm mục đích thiết lập, duy trì sự truyền thông hai chiều, sự hiểu biết, chấp nhận và hợp tác giữa một tổ chức và "công chúng" của họ.

Quan hệ công chúng bao gồm sự quản lý những vấn đề hay sự kiện mà tổ chức cần phải nắm được dư luận của quần chúng và có trách nhiệm thông tin cho họ.

Hơn thế nữa PR còn là một trong những công cụ hỗ trợ bán hàng hữu hiệu đối với tất cả các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân. Những người muốn tạo ra một tầm ảnh hưởng nhất định của mình đối với những đối tượng nhất định. Tuỳ vào mục đích của mình và đối tượng mà mình muốn tác động, các tổ chức hoặc cá nhân này sẽ có những cách thức và hình thức tiếp cận khác nhau: có thể tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội như các hoạt động từ thiện, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng do các tổ chức hoạt động nhằm mục đích xã hội tổ chức nhằm tạo ra hình ảnh một tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm với công đồng; hoặc cũng có thể tham gia dưới hình thức một nhà tài trợ mạnh tay luôn thấy xuất hình ảnh trong các chương trình có quy mô lớn như các cuộc thi hoa hậu, các hội chợ triển lãm tầm cỡ... Tất cả những hình thức đó nhằm tạo ra một hình ảnh đẹp, nổi bất và rộng khắp về bản thân tổ chức hoặc cá nhân với mong muốn thông qua những hình ảnh được đánh bóng đó, công chúng sẽ trở nên gần gũi và dành nhiều thiện cảm, quan tâm hơn tới họ.

Các giai đoạn của PR[sửa | sửa mã nguồn]

  • Xác định và đánh giá thái độ của công chúng.
  • Xác định các chính sách và thủ tục của doanh nghiệp đối với sự quan tâm của công chúng.
  • Phát triển và tiến hành những chương trình truyền bá để công chúng hiểu và chấp nhận những sản phẩm và dịch vụ của công ty.

Ưu điểm và nhược điểm của PR[sửa | sửa mã nguồn]

Ưu điểm:

  • Đáng tin cậy.
  • Chi phí thấp
  • Tránh được các rắc rối: Các thông điệp PR được công chúng đón nhận như một tin tức chứ không phải là quảng cáo.
  • Hướng đến từng nhóm đối tượng cụ thể.
  • Hình ảnh doanh nghiệp: Công tác PR hiệu quả có thể giúp xây dưng hình ảnh tốt đẹp về công ty trong công chúng.

Nhược điểm:

  • Số lượng người tham gia hạn chế (không rộng như trong quảng cáo).