Quan hệ ngoại giao của Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và các nước trên thế giới
  Việt Nam
  Quốc gia có quan hệ ngoại giao với Việt Nam
  Thực thể có quan hệ ngoại giao không chính thức với Việt Nam
  Quốc gia không có quan hệ ngoại giao với Việt Nam

Việt Nam hiện nay dưới chính thể Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với hơn 180 nước thuộc tất cả các châu lục và có quan hệ bình thường với tất cả các nước lớn, các Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã nêu lên chính sách đối ngoại: Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh[1]

Trong số các nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao, Việt Nam đã tuyên bố thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với 10 quốc gia gồm: Liên bang Nga (2001), Nhật Bản (2006), Ấn Độ (2007), Trung Quốc (2008), Hàn Quốc, Tây Ban Nha (2009), Vương quốc Anh (2010), Đức (2011), Ý (2013). Trong đó mối quan hệ như với Trung Quốc và Nga đã được nâng lên tầm đối tác chiến lược toàn diện. Từ năm 2009, Việt Nam cũng đã thiết lập quan hệ đối tác toàn diện với Úc. Cả Pháp và Việt Nam cũng thống nhất sẽ sớm nâng quan hệ song phương lên tầm đối tác chiến lược thậm chí là Việt Nam cũng có ý định tương tự với Mỹ và một vài quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.[2]

Lịch sử ngoại giao[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam có hàng nghìn năm lịch sử với một nền ngoại giao tinh tế và hiển hách. Trừ một nghìn năm Bắc thuộc, trải qua các triều đại từ Vua Hùng, An Dương Vương, Ngô, Đinh, Tiền Lê, , Trần, Hậu LêNguyễn, Việt Nam chủ yếu có quan hệ ngoại giao với các triều đình phong kiến Trung Quốc. Nền ngoại giao hiện đại của Việt Nam ra đời khi Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập ngày 2/9/1945. Hồ Chí Minh là người đầu tiên đứng đầu ngành ngoại giao của Việt Nam.

Thời kỳ chiến tranh Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giai đoạn 1945-1946: Là thời kỳ cực kỳ khó khăn của đất nước nói chung và ngoại giao Việt Nam nói riêng. Nhà nước độc lập non trẻ chưa được nước nào công nhận. Chính sách ngoại giao của Việt Nam lúc đó đã hoà hoãn với Quốc Dân Đảng và quân đội Tưởng Giới Thạch, tập trung sức đánh Pháp ở miền Nam, rồi hoà với Pháp bằng việc ký kết Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946.
Chủ tịch Hồ Chí Minh và chủ tịch Wilhelm Pieck của Cộng hòa Dân chủ Đức năm 1957
  • Giai đoạn 1954-1975: Ngoại giao đã "tấn công" hậu phương quốc tế của Mỹ, mở rộng hậu phương quốc tế của Việt Nam, hình thành phong trào phản chiến trên toàn thế giới.

Năm 1964, Chu Ân Lai lo lắng về sự leo thang của lực lượng Mỹ tại miền Nam Việt Nam nên đã ký một thỏa thuận chính thức với miền Bắc. Thỏa thuận này quy định rằng nếu các lực lượng Hoa Kỳ và Việt Nam Cộng Hòa xâm chiếm miền Bắc Việt Nam, người Trung Quốc sẽ phản ứng bằng cách cho mượn phi công. Nhưng trong các cuộc tấn công của Mỹ, Mao Trạch Đông không gửi nhiều phi công được đào tạo như ông đã hứa. Kết quả dẫn đến việc miền Bắc đã nhận viện trợ quốc phòng của Liên Xô là chủ yếu.[3]

Đồng thời, ngoại giao đã phối hợp với chiến trường, đấu tranh chính trị, tiến hành đàm phán và ký kết Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh và lập lại hoà bình ở Việt Nam (27/1/1973). Hiệp định Paris là thắng lợi của ngoại giao Việt Nam, đã buộc Mỹ và các nước liên quan rủt quân khỏi Việt Nam, chấm dứt hoạt động chiến tranh, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

Thời kỳ này Cộng hòa Miền Nam Việt NamViệt Nam Cộng Hòa cũng có những quan hệ ngoại giao riêng.

Thời kỳ bao cấp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giai đoạn 1975-1986: Đây là thời kỳ ngoại giao phục vụ khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh. Những năm đầu sau chiến tranh, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hàng chục nước, nhất là các nước tư bản chủ nghĩa, tranh thủ được sự giúp đỡ về vật chất của nhiều quốc gia, các tổ chức quốc tế nhằm khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh. Việt Nam nhanh chóng gia nhập Liên Hợp Quốc (9/1977).

Đến năm 1975, căng thẳng bắt đầu phát triển vì Bắc Kinh ngày càng coi Việt Nam là một công cụ của Liên Xô để bao vây Trung Quốc. Trong khi đó, hỗ trợ ngày càng tăng của Bắc Kinh đối với chính quyền Khmer Đỏ đã khiến người Việt Nam nghi ngờ về động cơ của Trung Quốc.

Quan hệ Việt Nam-Trung Quốc xấu đi đáng kể sau khi Hà Nội thiết lập một lệnh cấm tháng 3 năm 1978 về thương mại tư nhân, một động thái đặc biệt ảnh hưởng đến cộng đồng hoa kiều. Việt Nam đã buộc phải tấn công quân đội Khmer đỏ để bảo vệ chủ quyền quốc gia (12/1978), Đó là nguyên nhân trực tiếp (cái cớ) để Trung Quốc phát động một cuộc xâm lược biên giới Việt Nam(2/1979). Phải đối mặt với việc cắt đứt viện trợ của Trung Quốc và quan hệ quốc tế căng thẳng, Việt Nam thiết lập quan hệ gần gũi hơn với Liên Xô bằng cách tham gia Hội đồng tương trợ kinh tế (6/1978), ký Hiệp ước với Liên Xô (11/1978). Trong suốt những năm 1980, Việt Nam đã nhận được gần 3 tỷ USD một năm viện trợ kinh tế và quân sự của Liên Xô và thực hiện hầu hết các giao dịch thương mại với Liên Xô và khối Comecon.

Cuộc chiến tranh với Trung Quốc và Khmer đỏ đã dẫn đến việc Trung Quốc, các nước tư bản phương Tây, ASEAN bao vây, cô lập, cấm vận Việt Nam trong hơn một thập kỷ gây ra rất nhiều khó khăn cho việc khôi phục và phát triển kinh tế.

Ghế của Chủ tịch nước Trần Đức Lương tại Trung tâm hội nghị Quốc tế, Busan, Hội nghị APEC lần thứ 13
Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết và phu nhân đón tiếp Tổng thống Hoa Kỳ George W. Bush và phu nhân tại Phủ Chủ tịch (11/2006)

.

Thời kỳ Đổi Mới[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giai đoạn 1986 đến nay: Với Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam VI (12/1986), Việt Nam đã khởi đầu công cuộc thay đổi toàn diện đất nước, trong đó có đường lối, chính sách đối ngoại và hoạt động ngoại giao.

Nghị quyết 13 của Bộ chính trị (5/1988) đã tạo ra bước ngoặt trong đường lối chính sách đối ngoại của Việt Nam. Các Đại hội tiếp theo từ Đại hội VII(1991), Đại hội VIII (1996), Đại hội IX (2001) đến Đại hội X (2006) đã quyết định đưòng lối đối ngoại của Việt Nam là độc lập tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển; chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá và đa dạng hoá các quan hệ quốc tế. Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác. Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực[4]

Đại hội XI đã phát triển và bổ sung nâng cao vị thế của đất nước; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới. Hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với tất cả các nước trên cơ sở những nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế [5]

Hội nhập quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Với việc rút hoàn toàn quân đội khỏi Campuchia, vấn đề Campuchia được giải quyết, Việt Nam đã phá được bao vây, cấm vận và không ngừng mở rộng quan hệ quốc tế theo hướng đa dạng hoá và đa phương hoá; bình thường hoá và từng bước xác lập khuôn khổ quan hệ ổn định lâu dài với tất cả các nước lớn, các nước công nghiệp phát triển. Cho đến nay Việt Nam có quan hệ ngoại giao với 180 nước, trong đó có tất cả các nước lớn, có quan hệ kinh tế với hơn 220 thị trường nước ngoài và là thành viên của nhiều tổ chúc và diễn đàn quốc tế như:

Việt Nam đã giải quyết ổn thoả nhiều tranh chấp về biên giới, lãnh thổ, biển đảo, giữ vững môi trường hoà bình; chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, tranh thủ nhiều ODA, FDI, mở rộng thị trường ngoài nước; tăng cường ngoại giao đa phương. Các sự kiện lớn của ngoại giao Việt Nam trong những năm gần đây là: Việt Nam đã tổ chức thành công Hội nghị cấp cao VII tổ chức Pháp ngữ (1997), Hội nghị cấp cao ASEAN VII (1998), Hội nghị cấp cao Diễn đàn Hợp tác Á-ÂU V (2004), Hội nghị thượng đỉnh APEC 14 (2006). Hoa Kỳ dành cho Việt Nam quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn (11/2006). Vào ngày 16 tháng 10 năm 2007 Việt Nam đã được bầu làm một trong các thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc cho nhiệm kỳ 2008-2009.[6]

Năm 2010 Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đối ngoại nổi bật: Việt Nam đảm nhận thành công vai trò Chủ tịch ASEAN: Với chủ đề Hướng tới Cộng đồng ASEAN: Từ tầm nhìn tới hành động, Chủ trì thành công Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) Đông Á, tổ chức thành công Hội thảo quốc tế Việt Nam – châu Phi lần thứ hai. Năm 2012, Việt Nam tổ chức thành công Diễn đàn Việt Nam – Mỹ Latin về Thương mại và Đầu tư.

Việt Nam thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các cường quốc khu vực và thế giới. Đến tháng 6/2013, các nước có quan hệ loại này với Việt Nam gồm có 3 thành viên thường trực Liên Hiệp Quốc: Nga (2001), Anh (2010), Trung Quốc (2008) và Pháp(2013)[7]; hai cường quốc Bắc Á là Hàn Quốc (2009) và Nhật Bản (2009); một cường quốc Nam Á là Ấn Độ (2007); ba nước ở Đông Nam Á là Thái Lan, Indonesia và Singapore (2013); tại Châu Âu, hai đối tác chiến lược của Việt Nam là Đức (2011), Tây Ban Nha (2009), Italia (1-2013). Trong số này, một số mối quan hệ như với Trung Quốc (2008) và Nga (7-2012) đã được nâng lên tầm "đối tác chiến lược toàn diện". Ngoài ra, từ năm 2009, Việt Nam cũng đã thiết lập quan hệ "đối tác toàn diện" với Australia[8][9]Hoa Kỳ (2013).[10]

Quan hệ quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày bắt đầu quan hệ ngoại giao[11] Ghi chú
 Lào 5/9/1962 Xem Quan hệ Việt Nam - Lào
 Campuchia 24/6/1967 Xem Quan hệ Việt Nam - Campuchia
 Thái Lan 6/8/1976 Xem Quan hệ Việt Nam - Thái Lan
 Malaysia 30/3/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Malaysia
 Singapore 1/8/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Singapore
 Indonesia 30/12/1955 Xem Quan hệ Việt Nam - Indonesia
 Myanmar 28/5/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Myanmar
 Philippines 12/7/1976 Xem Quan hệ Việt Nam - Philippines
 Brunei 29/2/1992 Xem Quan hệ Việt Nam - Brunei
 Đông Timor 28/7/2002 Xem Quan hệ Việt Nam - Đông Timor

Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao[11] Quan hệ Ghi chú
 Trung Quốc 18/1/1950 Đối tác chiến lược (từ năm 2008) Xem Quan hệ Việt Nam - Trung Quốc
 Triều Tiên 31/1/1950 Xem Quan hệ Việt Nam – CHDCND Triều Tiên
 Mông Cổ 17/11/1954 Xem Quan hệ Việt Nam - Mông Cổ
 Yemen 16/10/1963 Xem Quan hệ Việt Nam - Yemen
 Syria 21/7/1966 Xem Quan hệ Việt Nam - Syria
 Iraq 10/7/1968 Xem Quan hệ Việt Nam - Iraq
 Sri Lanka 21/7/1970 Xem Quan hệ Việt Nam - Sri Lanka
 Ấn Độ 7/1/1972 Xem Quan hệ Việt Nam - Ấn Độ
 Pakistan 8/11/1972 Xem Quan hệ Việt Nam - Pakistan
 Bangladesh 11/2/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Bangladesh
 Iran 4/8/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Iran
 Nhật Bản 21/9/1973 Đối tác chiến lược (từ năm 2006) Xem Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản
 Afghanistan 16/9/1974 Xem Quan hệ Việt Nam - Afghanistan
 Nepal 15/5/1975 Xem Quan hệ Việt Nam -Nepal
 Maldives 18/6/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Maldives
 Kuwait 10/1/1976 Xem Quan hệ Việt Nam - Kuwait
 Thổ Nhĩ Kỳ 7/6/1978 Xem Quan hệ Việt Nam - Thổ Nhĩ Kỳ
 Jordan 9/8/1980 Xem Quan hệ Việt Nam - Jordan
 Liban 12/2/1981 Xem Quan hệ Việt Nam - Liban
 Palestine 19/11/1988 Xem Quan hệ Việt Nam - Palestine
 Uzbekistan 17/1/1992 Xem Quan hệ Việt Nam - Uzbekistan
 Kyrgyzstan 4/6/1992 Xem Quan hệ Việt Nam - Kyrgyzstan
 Oman 9/6/1992 Xem Quan hệ Việt Nam - Oman
 Tajikistan 14/7/1992 Xem Quan hệ Việt Nam - Tajikistan
 Turkmenistan 29/7/1992 Xem Quan hệ Việt Nam - Turkmenistan
 Azerbaijan 23/9/1992 Xem Quan hệ Việt Nam - Azerbaijan
 Kazakhstan 26/9/1992 Xem Quan hệ Việt Nam - Kazakhstan
 Hàn Quốc 22/12/1992 Đối tác chiến lược (từ năm 2009) Xem Quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc
 Qatar 8/2/1993 Xem Quan hệ Việt Nam - Qatar
 Israel 12/7/1993 Xem Quan hệ Việt Nam - Israel
 UAE 1/8/1993 Xem Quan hệ Việt Nam - Các tiểu Vương quốc A-rập Thống nhất
 Bahrain 31/3/1995 Xem Quan hệ Việt Nam - Bahrain
 Saudi Arabia 21/10/1999 Xem Quan hệ Việt Nam - Saudi Arabia
 Bhutan 19/1/2012 Xem Quan hệ Việt Nam - Bhutan

Châu Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày bắt đầu quan hệ ngoại giao[11] Ghi chú
 Cuba 2/12/1960 Xem Quan hệ Việt Nam - Cuba
 Chile 25/3/1971 Xem Quan hệ Việt Nam - Chile
 Canada 21/8/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Canada
 Argentina 25/10/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Argentina
 Guyana 19/4/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Guyana
 Mexico 19/5/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Mexico
 Panama 28/8/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Panama
 Jamaica 5/1/1976 Xem Quan hệ Việt Nam - Jamaica
 Costa Rica 24/4/1976 Xem Quan hệ Việt Nam - Costa Rica
 Colombia 1/1/1979 Xem Quan hệ Việt Nam - Colombia
 Grenada 15/7/1979 Xem Quan hệ Việt Nam - Grenada
 Nicaragua 3/9/1979 Xem Quan hệ Việt Nam - Nicaragua
 Ecuador 1/1/1980 Xem Quan hệ Việt Nam - Ecuador
 Bolivia 10/2/1987 Xem Quan hệ Việt Nam - Bolivia
 Brazil 8/5/1989 Xem Quan hệ Việt Nam - Brazil
 Venezuela 18/12/1989 Xem Quan hệ Việt Nam - Venezuela
 Guatemala 7/1/1993 Xem Quan hệ Việt Nam - Guatemala
 Uruguay 11/8/1993 Xem Quan hệ Việt Nam - Uruguay
 Peru 14/11/1994 Xem Quan hệ Việt Nam - Peru
 Belize 4/1/1995 Xem Quan hệ Việt Nam - Belize
 Paraguay 30/5/1995 Xem Quan hệ Việt Nam - Paraguay
 Hoa Kỳ 12/7/1995 Xem Quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ
 Barbados 25/8/1995 Xem Quan hệ Việt Nam - Barbados
 Saint Vincent và Grenadines 18/12/1995 Xem Quan hệ Việt Nam - Saint Vincent và Grenadines
 Haiti 26/9/1997 Xem Quan hệ Việt Nam - Haiti
 Suriname 19/12/1997 Xem Quan hệ Việt Nam - Suriname
 Honduras 17/5/2005 Xem Quan hệ Việt Nam - Honduras
 Dominica 7/7/2005 Xem Quan hệ Việt Nam - Dominica
 El Salvador 16/1/2010 Xem Quan hệ Việt Nam - El Salvador

Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày bắt đầu quan hệ ngoại giao[11] Ghi chú
 Nga 30/1/1950 Xem Quan hệ Việt - Nga
  • Nga từng là đồng minh quan trọng nhất của Việt Nam.
  • Ngày 30/1/1950 Liên Xô mở đại sứ quán tại miền Bắc.[12]
 Séc 2/2/1950 Xem Quan hệ Việt Nam - Séc

Trước là Tiệp khắc

 Slovakia 2/2/1950 Xem Quan hệ Việt Nam - Slovakia
 Hungary 3/2/1950 Xem Quan hệ Việt Nam - Hungary
 Romania 3/2/1950 Xem Quan hệ Việt Nam - Romania
 Ba Lan 4/2/1950 Xem Quan hệ Việt Nam - Ba Lan
 Bulgaria 8/2/1950 Xem Quan hệ Việt Nam - Bulgaria
  • Bulgaria có đại sứ quán tại Hà Nội.[13]
  • Vietnam có đại sứ quán tại Sofia.[14]
  • Năm 2006, chính phủ Bungari đã đồng ý một thỏa thuận hợp tác y tế với Việt Nam. Kế hoạch hợp tác kéo dài hai năm trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu trong dịch vụ y tế công, chăm sóc bệnh nhân nội trú và ngoại trú, an ninh lương thực và đào tạo nhân lực ngành y tế.[15]
 Albania 11/2/1950 Xem Quan hệ Việt Nam - Albania
 Serbia 10/3/1957 Xem Quan hệ Việt Nam - Serbia

Trước là Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư (1943-1992)

 Thụy Điển 11/1/1969 Xem Quan hệ Việt Nam - Thụy Điển
 Thụy Sỹ 11/10/1971 Xem Quan hệ Việt Nam - Thụy Sỹ
 Đan Mạch 25/11/1971 Xem Quan hệ Việt Nam - Đan Mạch
 Na Uy 25/11/1971 Xem Quan hệ Việt Nam - Na Uy
 Áo 1/12/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Áo
 Phần Lan 25/1/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Phần Lan
 Bỉ 22/3/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Bỉ
 Italy 23/3/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Italy
 Hà Lan 9/4/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Hà Lan

Hà Lan có đại sứ quán tại 360, tầng 6, cao ốc Daeha, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội, và lãnh sự quán ở phòng 901, Saigon Tower, 29 Lê Duẩn, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

 Pháp 12/4/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Pháp
 Iceland 5/8/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Iceland
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 12/4/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
 Luxembourg 15/11/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Luxembourg
  • Luxembourg đại diện ngoại giao tại Việt Nam thông qua đại sứ quán ở Bắc Kinh, Trung Quốc.[17]
  • Việt Nam đại diện ngoại giao tại Luxembourg thông qua đại sứ quán ở Brussels, Bỉ.[18]
 Malta 14/11/1974 Xem Quan hệ Việt Nam - Malta
 Hy Lạp 15/4/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Hy Lạp
 Bồ Đào Nha 1/7/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Bồ Đào Nha
 Đức 23/9/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Đức
 Síp 1/12/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Síp
 Tây Ban Nha 23/5/1977 Xem Quan hệ Việt Nam - Tây Ban Nha
 Ukraine 23/1/1992 Xem Quan hệ Việt Nam - Ukraine
 Belarus 24/1/1992 Xem Quan hệ Việt Nam - Belarus
 Latvia 12/2/1992 Xem Quan hệ Việt Nam - Latvia
 Estonia 20/2/1992 Xem Quan hệ Việt Nam - Estonia
 Lithuania 18/3/1992 Xem Quan hệ Việt Nam - Lithuania
 Moldova 11/6/1992 Xem Quan hệ Việt Nam - Moldova
 Georgia 30/6/1992 Xem Quan hệ Việt Nam - Georgia
 Armenia 14/7/1992 Xem Quan hệ Việt Nam - Armenia
 Slovenia 7/6/1994 Xem Quan hệ Việt Nam - Slovenia
 Macedonia 10/6/1994 Xem Quan hệ Việt Nam - Macedonia
 Croatia 1/7/1994 Xem Quan hệ Việt Nam - Croatia
 Bosnia và Herzegovina 26/1/1996 Xem Quan hệ Việt Nam - Bosnia và Herzegovina
 Montenegro 4/8/2006 Xem Quan hệ Việt Nam - Montenegro
 Andorra 12/6/2007 Xem Quan hệ Việt Nam - Andorra
 San Marino 6/7/2007 Xem Quan hệ Việt Nam - San Marino
 Monaco 29/11/2007 Xem Quan hệ Việt Nam - Monaco
 Liechtenstein 2/7/2008 Xem Quan hệ Việt Nam - Liechtenstein
 Latvia 12/2/1992 Xem Quan hệ Việt Nam - Latvia
 Vatican Không có quan hệ Xem Quan hệ Việt Nam - Tòa Thánh

Sau khi kết thúc chiến tranh Việt Nam, Khâm sứ Tòa Thánh đã bị buộc phải rời Việt Nam. Từ đó Khâm sứ của Tòa Thánh không có quyền hạn như một đại sứ, không phải là đại diện ngoại giao của một Nhà nước, các Khâm sứ Tòa Thánh tại Việt Nam đã không bị đàn áp, nhưng vẫn không được hoạt động kể từ năm 1975.[19] Vào 1/2011, Tòa Thánh bổ nhiệm đại sứ đầu tiên làm "Đại diện không thường trú tại Việt Nam" là Tổng Giám mục Leopoldo Girelli. Ông là Tổng Giám mục đầu tiên kiêm nhiệm vai trò khác như Sứ thần Tòa Thánh tại Singapore và Khâm sứ Tòa Thánh tại Malaysia.

Châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày bắt đầu quan hệ ngoại giao[11] Ghi chú
 Guinea 9/10/1958 Xem Quan hệ Việt Nam - Guinea
 Mali 30/10/1960 Xem Quan hệ Việt Nam - Mali
 Maroc 27/3/1961 Xem Quan hệ Việt Nam - Maroc
 Cộng hoà Dân chủ Congo 13/4/1961 Xem Quan hệ Việt Nam - Cộng hoà Dân chủ Congo
 Algeria 28/10/1962 Xem Quan hệ Việt Nam - Algeria
 Ai Cập 1/9/1963 Xem Quan hệ Việt Nam - Ai cập
 Cộng hòa Congo 16/7/1964 Xem Quan hệ Việt Nam - Cộng hòa Congo
 Tanzania 14/2/1965 Xem Quan hệ Việt Nam - Tanzania
 Mauritania 15/3/1965 Xem Quan hệ Việt Nam - Mauritania
 Ghana 25/3/1965 Xem Quan hệ Việt Nam - Ghana
 Sudan 26/8/1969 Xem Quan hệ Việt Nam - Sudan
 Senegal 29/12/1969 Xem Quan hệ Việt Nam - Senegal
 Somali 7/6/1970 Xem Quan hệ Việt Nam - Somali
 Cameroon 30/8/1972 Xem Quan hệ Việt Nam - Cameroon
 Guinea Xích Đạo 1/9/1972 Xem Quan hệ Việt Nam - Ghi nê Xích đạo
 Zambia 15/9/1972 Xem Quan hệ Việt Nam - Zambia
 Tunisia 15/12/1972 Xem Quan hệ Việt Nam - Tunisia
 Madagascar 19/12/1972 Xem Quan hệ Việt Nam - Madagascar
 Uganda 9/2/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Uganda
 Benin 14/3/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Benin
 Guiné-Bissau 30/9/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Guiné-Bissau
 Burkina Faso 16/11/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Burkina Faso
 Gabon 9/1/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Gabon
 Togo 8/2/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Togo
 Niger 7/3/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Niger
 Libya 15/3/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Libya
 Burundi 16/4/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Burundi
 Mozambique 25/6/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Mozambique
 Cape Verde 8/7/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Cape Verde
 Rwanda 30/9/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Rwanda
 Côte d'Ivoire 6/10/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Bờ Biển Ngà
 Angola 12/11/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - Angola
 Ethiopia 23/2/1976 Xem Quan hệ Việt Nam - Ethiopia
 Nigeria 25/5/1976 Xem Quan hệ Việt Nam - Nigeria
 São Tomé và Príncipe 6/11/1976 Xem Quan hệ Việt Nam - São Tomé và Príncipe
 Sierra Leone 24/6/1978 Xem Quan hệ Việt Nam - Sierra Leone
 Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy 2/3/1979 Xem Quan hệ Việt Nam - Sahrawi
 Seychelles 16/8/1979 Xem Quan hệ Việt Nam - Seychelles
 Zimbabwe 24/7/1981 Xem Quan hệ Việt Nam - Zimbabwe
 Chad 5/10/1981 Xem Quan hệ Việt Nam - Chad
 Namibia 21/3/1990 Xem Quan hệ Việt Nam - Namibia
 Djibouti 30/4/1991 Xem Quan hệ Việt Nam - Djibouti
 Eritrea 20/7/1993 Xem Quan hệ Việt Nam - Eritrea
 Nam Phi 22/12/1993 Xem Quan hệ Việt Nam - Nam Phi
 Mauritius 4/5/1994 Xem Quan hệ Việt Nam - Mauritius
 Kenya 21/12/1995 Xem Quan hệ Việt Nam - Kenya
 Lesotho 6/1/1998 Xem Quan hệ Việt Nam - Lesotho
 Cộng hòa Trung Phi 10/11/2008 Xem Quan hệ Việt Nam - Trung Phi
 Botswana 11/2/2009 Xem Quan hệ Việt Nam - Botswana

Châu Đại dương[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày bắt đầu quan hệ ngoại giao[11] Ghi chú
 Australia 26/2/1973 Xem Quan hệ Việt Nam - Australia
 New Zealand 19/6/1975 Xem Quan hệ Việt Nam - New Zealand
 Vanuatu 3/3/1982 Xem Quan hệ Việt Nam - Vanuatu
 Papua New Guinea 3/11/1989 Xem Quan hệ Việt Nam - Papua New Guinea
 Quần đảo Marshall 1/7/1992 Xem Quan hệ Việt Nam - Quần đảo Marshall
 Fiji 14/5/1993 Xem Quan hệ Việt Nam - Fiji
 Samoa 9/3/1994 Xem Quan hệ Việt Nam - Samoa
 Micronesia 22/9/1995 Xem Quan hệ Việt Nam - Micronesia
 Quần đảo Solomon 30/10/1996 Xem Quan hệ Việt Nam - Quần đảo Solomon
 Nauru 21/6/2006 Xem Quan hệ Việt Nam - Nauru
 Palau 18/8/2008 Xem Quan hệ Việt Nam - Palau

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1] Chính sách đối ngoại của chính phủ Việt Nam
  2. ^ VN bị "lạm phát" đối tác chiến lược? - BBC Tiếng Việt
  3. ^ Zhai, Qiang. China and the Vietnam Wars, 1950-1975. Chapel Hill: The University of North Carolina Press, 2000
  4. ^ Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
  5. ^ Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI năm 2014
  6. ^ [2] Lịch sử ngành ngoại giao Việt Nam
  7. ^ http://nld.com.vn/thoi-su-quoc-te/viet-nam-phap-doi-tac-chien-luoc-20130925094454443.htm Việt Nam - Pháp: Đối tác chiến lược
  8. ^ [3] Việt Nam và Indonesia trở thành đối tác chiến lược
  9. ^ http://web.archive.org/web/20140506004436/http://www.bbc.co.uk/vietnamese/forum/2013/0/130418_vn_lam_phat_doi_tac_chien_luoc.shtml VN bị "lạm phát" đối tác chiến lược?
  10. ^ http://www.thanhnien.com.vn/pages/20130920/xu-huong-moi-doi-tac-chien-luoc-thay-cho-lien-minh-quan-su.aspx Xu hướng mới: Đối tác chiến lược thay cho liên minh quân sự
  11. ^ a ă â b c d http://www.mofa.gov.vn/vi/cn_vakv/
  12. ^ “Vietnam-Russia traditional ties reach new heights”. Embassy of Vietnam in the United States of America. Ngày 5 tháng 3 năm 2001. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2007. 
  13. ^ Bulgarian embassy in Hanoi
  14. ^ Vietnamese Ministry of Foreign Affairs about relations with Bulgaria
  15. ^ http://www.novinite.com/view_news.php?id=72667
  16. ^ Danish embassy in Hanoi
  17. ^ "Embassy Information", EmabssyInformation.com, retrieved ngày 28 tháng 4 năm 2009.
  18. ^ "List of Vietnamese Embassies and Consulates abroad", 48th International Mathematical Olympiad, retrieved ngày 28 tháng 4 năm 2009.
  19. ^ Antonio G. Filipazzi, Rappresentanze e Rappresentanti Pontifici dalla seconda metà del XX secolo (Libreria Editrice Vaticana 2006 ISBN 88-209-7845-8), p. X, XII, XV, 189