Quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vùng thủ đô Hà Nội
Bản đồ Vùng thủ đô Hà Nội

Tên thông dụng: Vùng thủ đô Hà Nội
Thành phố lớn nhất
Các thành phố khác
 - Hà Nội
 - Phú Thọ
 - Thái Nguyên
 - Bắc Giang
 - Bắc Ninh
 - Hải Dương
 - Hưng Yên
 - Phủ Lý
 - Hòa Bình
 - Vĩnh Yên
Dân số  Hạng tại Hoa Kỳ
 - Tổng số 12.915.300 (2009)
 - Mật độ 2.491,6/dặm vuông
962/km²
Diện tích 5,184.6 dặm vuông
13.428,2 km²
Tiểu bang 
Cao độ   
 - Điểm cao nhất ft (? mét)
 - Điểm thấp nhất ft (? m)

Vùng thủ đô Hà Nội là một vùng đô thị lấy thành phố Hà Nội làm đô thị trung tâm và các thành phố, thị xã của các tỉnh lân cận Hà Nội làm đô thị vệ tinh. Không gian quy hoạch của vùng thủ đô Hà Nội bao trùm thành phố Hà Nội và 9 tỉnh là Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hà NamHòa Bình với diện tích tự nhiên khoảng 24.314,7 km².[1] Dân số năm 2012 khoảng 17 triệu người, dự báo đến năm 2020: 18,2 - 20,2 triệu người, năm 2030: 20,5 - 22,9 triệu người.

Mục lục

[sửa] Ranh giới

Vùng thủ đô Hà Nội nằm gọn trong khu vực Miền Bắc (Việt Nam).

[sửa] Đặc điểm

Hiện nay, toàn vùng gồm 1 đô thị cấp đặc biệt (Hà Nội); 2 đô thị loại 1 (Việt TrìThái Nguyên) 1 đô thị cấp 2 (Hải Dương); 8 đô thị cấp 3 (thành phố Bắc Giang, Bắc Ninh, Hòa Bình, Vĩnh Yên, Phủ Lý, Hưng Yên, Thị xã Sông CôngSơn Tây); 4 đô thị cấp 4 (thị xã Phú Thọ, thị xã Từ Sơn, thị xã Chí LinhPhúc Yên).

Từ nay tới năm 2050, vùng thủ đô Hà Nội sẽ được đầu tư phát triển theo hướng hình thành ba tiểu vùng đô thị trực thuộc: Đó là vùng đô thị trung tâm, vùng đô thị phụ cận (trong phạm vi từ 25 dến 30 km từ vùng đô thị trung tâm) và vùng đô thị vệ tinh ở ba phía: Tây, Đông và Đông Nam, Bắc và Đông Bắc.

Cùng với các thành phố Thái Nguyên, Việt Trì, thành phố Hải Dương sẽ được đầu tư để trở thành một trong 3 đô thị cấp trung tâm vùng (đô thị cấp 1) và là một trung tâm công nghiệp của toàn vùng. Các đô thị phía Tây sẽ là nơi phát triển dịch vụ và công nghệ cao. Các đô thị phía Đông Bắc và phía Bắc như Phủ Lý, thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh, thị xã Chí Linh, thành phố Vĩnh Yên, Hưng Yên ... sẽ là các đô thị vệ tinh, đảm bảo cho vùng thủ đô phát triển hài hoà.

Như vậy, nếu không tính Hòa Bình, Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ (vùng Hà Nội) và không tính Quảng Ninh (vùng duyên hải Bắc Bộ) thì 2 vùng này chính là các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng của miền Bắc Việt Nam.

[sửa] Dân số

Tại thời điểm năm 2006, dân số toàn vùng thủ đô Hà Nội là 12,462 triệu người trong đó 3,26 triệu người sống ở khu vực thành thị. Dân số năm 2012 khoảng 17 triệu người, dự báo đến năm 2020: 18,2 - 20,2 triệu người, năm 2030: 20,5 - 22,9 triệu người.

[sửa] Lịch sử

Vùng thủ đô Hà Nội đã hình thành một cách tự nhiên từ thập niên 1990 với sự phát triển của mạng giao thông từ Hà Nội sang các tỉnh lân cận, sự đô thị hóa nhanh chóng ở các địa phương trong vùng, thành lập các khu công nghiệp và khu đô thị mới phụ trợ cho Hà Nội. Tuy nhiên, mãi tới đầu thập niên 2000 mới có nghiên cứu do Bộ Xây dựng Việt Nam chủ trì về việc quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội. Nghiên cứu có tham khảo kinh nghiệm quốc tế và ý kiến đóng góp của chuyên gia nước ngoài. Tháng 5 năm 2008, Thủ tướng ban hành Quyết định 490/QĐ-TTg tạo ra cơ sở pháp lý cho việc phát triển có quy hoạch toàn vùng. Ngày 20 tháng 11 năm 2012, Thủ tướng chính phủ ra Quyết định 1758/QĐ-TTg phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

[sửa] Xem thêm

[sửa] Tham khảo

  1. ^ Theo Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 5 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam, vùng gồm 7 tỉnh, sau khi Hà Tây, 4 xã của Hoà Bình và huyện Mê Linh được sáp nhập vào Hà Nội, vùng thủ đô Hà Nội bao gồm Hà Nội và 6 tỉnh xung quanh là Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Hòa Bình, Vĩnh Phúc

[sửa] Liên kết ngoài

Danh sách các chiến lược, quy hoạch giao thông vận tải