Rái cá vuốt bé

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Aonyx cinerea
Small-clawed otter from Western Ghats.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Mustelidae
Phân họ (subfamilia) Lutrinae
Chi (genus) Aonyx
Loài (species) A. cinerea
Danh pháp hai phần
Aonyx cinerea
(Illiger, 1815)Bản mẫu:Bioref
Phân bố của Rái cá vuốt bé
Phân bố của Rái cá vuốt bé
Danh pháp đồng nghĩa
Amblonyx cinereus
Aonyx cinereus
Amblonyx cinerea

Rái cá vuốt bé hay rái cá bé (Aonyx cinerea) là loài rái cá nhỏ nhất thế giới[2] với cân nặng nhỏ hơn 5 kg. Chúng sống tại các đầm nước mặn và đất ngập nước ngọt ở Bangladesh, Myanma, Ấn Độ, Hoa Nam, Đài Loan, Lào, Malaysia, Indonesia, Philippines, Thái LanViệt Nam.[3] Loài này nổi bật với chiếc vuốt chân bé đặc trưng.

Phân loại học[sửa | sửa mã nguồn]

Rái cá vuốt bé trước đây được xem là loài duy nhất của chi Amblonyx;[3] tuy nhiên các phân tích DNA ti thể đã khẳng định loài này thuộc chi Aonyx.[4]

Tại Việt Nam có một phân loài là Aonyx cinerea fulvus (Pohle, 1920).[5]

Hình thái học[sửa | sửa mã nguồn]

Rái cá vuốt bé có chiều dài toàn thân từ 70 đến 100 cm (28–39 in), trong đó đuôi dài khoảng 30 cm (12 in). Cân nặng từ 1 đến 5,4 kg (2,2-11,9 lbs).[6]

Rái cá vuốt bé trong Disney's Animal Kingdom.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hussain SA & de Silva PK (2008). Aonyx cinerea. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 6 May 2008.
  2. ^ Foster-turley, Pat; Susan Engfar (January năm 1988). “The Species Survival Plan for the Asian small-clawed otter Aonyx cinerea”. International Zoo Yearbook 27 (1). doi:10.1111/j.1748-1090.1988.tb03199.x. 
  3. ^ a ă Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. tr. 532–628. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  4. ^ Koepfli, K.-P. & Wayne, R.K. 1998. Phylogenetic relationships of otters (Carnivora: Mustelidae) based on mitochondrial cytochrome B sequences. J. Zool. 246, 401-416.
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên DL
  6. ^ [1] (2011).

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Payne, J., Francis, C.M., and Phillipps, K. 1994. A Field Guide to the Mammals of Borneo. Kota Kinabalu: The Sabah Society.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]