Rèn tự do
|
|
Bài hoặc đoạn này cần được wiki hóa theo các quy cách định dạng và văn phong Wikipedia. Xin hãy giúp phát triển bài này bằng cách liên kết trong đến các mục từ thích hợp khác. |
Rèn tự do hay rèn khuôn hở là phương pháp gia công kim loại bằng áp lực. Đây là một trong 2 phương pháp rèn dập cơ bản (ngoài rèn khuôn kín).[1]
Mục lục |
Nguyên lý [sửa]
Nguyên lý cơ bản của rèn là: Lợi dụng tính dẻo của kim loại, làm biến dạng kim loại ở thể rắn dưới tác dụng của ngoại lực để tạo ra thành phẩm, bán thành phẩm có kích thước nhất định tuỳ theo thiết kế. Đây cũng là bước chuẩn bị phôi cho gia công cơ khí.
| Thông tin trong bài này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |
Đặc điểm [sửa]
- Biến dạng kim loại ở thể rắn có khả năng khử được các khuyết tật đúc như ổ khí, rổ co, tổ chức kim loại mịn chặt, cơ tính của sản phẩm nâng cao. - Có khả năng biến tổ chức hạt thành tổ chức thớ, làm tăng cơ tính của sản phẩm. - Chất lượng cơ lý lớp bề ngoài tốt, độ bóng, độ chính xác của chi tiết cao hơn các chi tiết đúc. - Dễ cơ khí hoá, tự động hoá, gia công có năng suất cao nên giá thành hạ. Tuy nhiên có những hạn chế như: - Không gia công được các chi tiết phức tạp. - Các hợp kim sử dụng trong rèn hạn chế hơn, không rèn được các kim loại dòn. - Rèn là một trong những phương pháp cơ bản để chế tạo phôi cho gia công cắt gọt những chi tiết quan trọng cần chịu lực lớn thường phải qua rèn.
Các nguyên công cơ bản [sửa]
Nguyên công cơ bản để rèn tự do bao gồm hai phần: - Nguyên công phụ: nung nóng, làm sạch, là phẳng, sấn bậc, sửa chữa, nắn thẳng. - Nguyên công chính: vuốt, chồn, xoắn, uốn, đột lỗ, hàn rèn, cắt, ép vết…
Vuốt [sửa]
Vuốt là nguyên công làm giảm tiết diện ngang và tăng chiều dài của phôi rèn. Vuốt để rèn các chi tiết dạng trục, ống, dát mỏng.
Chồn [sửa]
Là nguyên công làm giảm chiều cao và tăng tiết diện ngang của phôi. Nó thường là nguyên công chính cho chuẩn bị đột lỗ, thay đổi hình dạng thớ trong tổ chức kim loại, chuyển đổi kích thước phôi
Đột lỗ [sửa]
Là nguyên công tạo lỗ suốt hoặc không suốt cho phôi liệu có các hình dạng khác nhau.
Xoắn ( vặn ) [sửa]
Xoắn là nguyên công làm cho tiết diện tại chỗ xoắn xoay tương đối với nhau một góc nào đó theo thứ tự và quanh trục của nó. Xoắn nhằm tạo thớ xoắn nhằm tăng bền cho sản phẩm để chế tạo những chi tiết chịu lực phức tạp. Sau khi xoắn cần tiến hành ủ.
Hàn rèn [sửa]
Là nguyên công nối hai hay nhiều chi tiết lại với nhau có kết cấu đơn giản và yêu cầu sức bền không lớn.
Uốn [sửa]
Uốn là nguyên công làm thay đổi hướng trục, h ướng thớ của vật rèn. phôi có tiết diện tròn uốn cong sẽ thành hình ô van, phôi tiết diện vuông khi uốn cong sẽ thành hình thang.
Dịch trượt [sửa]
Dịch trượt là nguyên công làm dịch chuyển một bộ phận của phôi tương đối với một bộ phận khác mà phương, thế vẫn đảm bảo song song với nhau. Dịch trượt được dùng nhiều để chế tạo các loại trục khuỷu và trục bậc.
Liên kết ngoài [sửa]
- Tạp chí rèn dập (tiếng Anh) - Sử dụng online miễn phí.
- The ERC/NSM: A metal forming research organization at The Ohio State University,USA
- Glossary of Forging Terms and Definitions
- Benefits of the Forging Process
- Brigham Young University - Drop Forging
- Animation of Forging Firetongs
- Pictures of a large forge at work
- Video of a ring being forged by a silversmith — With permission from The Devil's Workshop
- The "Historical Field Forge" of the Thirty Years' War from Rothenburg ob der Tauber
Chú thích [sửa]
- ^ Giáo trình Công Nghệ Kim loại 1 - Đại Học Bách Khoa Hà Nội- 2008