Rùa Quản Đồng
| Rùa Quản Đồng Thời điểm hóa thạch: 40–0Ma Cretaceous - Recent[1] |
|
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Reptilia |
| Phân lớp (subclass) | Anapsida |
| Bộ (ordo) | Testudines |
| Liên họ (superfamilia) | Chelonioidea |
| Họ (familia) | Cheloniidae[3] |
| Chi (genus) | Caretta Rafinesque, 1814 |
| Loài (species) | C. caretta |
| Danh pháp hai phần | |
| Caretta caretta (Linnaeus, 1758) |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Species synonymy
Genus synonymy
|
|
Rùa Quản Đồng hay Đú (danh pháp hai phần: Cretta caretta) thuộc họ Vích, Bộ rùa biển,là một loài rùa biển được phân phối trên toàn thế giới. Loài này phân bố khắp Việt Nam, nhưng tập trung ở khu đảo Bạch Long Vĩ đến Cát Bà.
Loài rùa này có chiều dài trung bình khoảng 90 cm (35 in) khi trưởng thành hoàn toàn, mặc dù mẫu vật lớn hơn lên tới 270 cm (110) đã được phát hiện. Loài này có trọng lượng khá cao, con lớn nặng khoảng 135 kg, với những mẫu vật lớn nhất nặng hơn 454 kg (1.000 lb). Màu vỏ dao động từ vàng đến nâu trong màu sắc, và vỏ thường màu nâu đỏ. Không có sự khác biệt về giới tính bên ngoài cho đến khi con rùa trở thành một con lớn, sự khác biệt rõ ràng nhất là con đực trưởng thành có đuôi dày hơn và plastrons ngắn hơn so với những con cái. Đây là loài thuỷ sinh quý hiếm có trong Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong Công ước CITES, có nguy cơ tuyệt chủng, tuyệt đối cấm đánh bắt, mua bán, vận chuyển, kể cả trứng của chúng.
Tham khảo [sửa]
- ^ Spotila 2004, tr. 59
- ^ Marine Turtle Specialist Group (1996) Caretta caretta Trong: IUCN 2009. IUCN Red List of Threatened Species. Ấn bản 2009.2. www.iucnredlist.org Truy cập May 18, 2010.
- ^ Seaturtles: Cheloniidae – Loggerhead Turtle (Caretta caretta): Species Accounts animals.jrank.org
- ^ Dodd 1988, tr. 1
- ^ Dodd 1988, tr. 2