Rùa lưng phẳng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rùa lưng phẳng
Natator depressus.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Testudines
Họ (familia) Cheloniidae
Chi (genus) Natator
McCulloch, 1908
Loài (species) N. depressus
Danh pháp hai phần
Natator depressus
(Garman, 1880)

Rùa lưng phẳng(Natator depressus) là một loài rùa biển đặc hữu của thềm lục địa Úc. Rùa lưng phẳng thuộc về họ Cheloniidae và là loài duy nhất được tìm thấy trong chi Natator.

Phạm vi và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Map showing four nesting sites, spread across Australia's northeast coast
Natator depressa distribution map: Red circles show major nesting sites.

Rùa lưng phẳng thường được tìm thấy tại các vịnh, biển nông, rạn san hô, các cửa sông và đầm phá trên bờ biển phía bắc của Australia và ngoài khơi bờ biển của Papua New Guinea.

Chúng có thể kiếm ăn ở IndonesiaPapua New Guinea, nhưng nó chỉ làm tổ ở Úc.Vùng quan trọng nhất là đảo cua ở phía tây eo biển Torres. Nó cũng có xuất hiện ra trên các đảo phía nam Great Barrier Reef, và trên đất liền những bãi biển và hải đảo phía bắc của Gladstone.

Ăn[sửa | sửa mã nguồn]

Rùa lưng phẳng ăn một loạt các sinh vật, chẳng hạn như cỏ biển, động vật biển, bao gồm cả động vật thân mềm, sứatôm, . Nó cũng ăn san hô mềm, hải sâm và các sinh vật thân mềm khác.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Red List Standards & Petitions Subcommittee (1996). “Natator depressus”. Loài bị đe dọa trong sách Đỏ. Version 2.3. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2011. 
  2. ^ Burbidge, Andrew A (2004). Threatened animals of Western Australia. Department of Conservation and Land Management. tr. 110, 114. ISBN 0-7307-5549-5.