Rắn biển Gulper

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rắn biển Gulper
Eurypharynx pelecanoides.jpg
Lươn Pelican, Eurypharynx pelecanoides.
Từ Oceanic Ichthyology của George Brown GoodeTarleton Hoffman Bean, xuất bản 1896.
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Phân thứ lớp (infraclass)

Teleostei

(không phân hạng) Elopocephalai
(không phân hạng) Elopocephala
Liên bộ (superordo) Elopomorpha
Bộ (ordo) Saccopharyngiformes
Các loại

Rắn biển Gulper (tên khoa học: Saccopharyngiformes) sống ở độ sâu 3000m, là một trong những loài động vật kì quái nhất dưới lòng biển sâu. Đặc điểm gây chú ý nhất ở loài này là cái miệng rộng, có thể mở to để nuốt những con mồi lớn hơn nó nhiều lần, và chiếc đuôi dài, hình roi. Rắn biển Gulper có bộ hàm hình túi giống với loài bồ nông. Cũng bởi vậy mà dân gian thường gọi chúng là rắn bồ nông. Dạ dày của chúng có thể giãn nở đàn hồi để chứa đựng và co bóp lượng thức ăn khổng lồ. Rắn biển Gulper trưởng thành dài 1.83m và phân bố ở hầu hết các vùng biển trên thế giới.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Có 4 họ xếp theo từng phân bộ:

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Phân tích phát sinh chủng loài gần đây cho thấy Saccopharyngiformes lồng sâu trong Anguilliformes[1][2][3][4]. Trong một vài phân loại gần đây nó được gộp vào trong Anguilliformes như là phân bộ Saccopharyngoidei[5]. Mối quan hệ có lẽ đúng của nó được đơn giản hóa như biểu đồ sau[1]:

 Anguilliformes sensu lato 

 Các họ khác của Anguilliformes




 Moringuidae




 Saccopharyngoidei






 Nemichthyidae



 Serrivomeridae




 Anguillidae







Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Jun G. Inoue, Masaki Miya, Michael J. Miller, Tetsuya Sado, Reinhold Hanel, Kiyotaka Hatooka, Jun Aoyama, Yuki Minegishi, Mutsumi Nishida và Katsumi Tsukamoto, 2010: Deep-ocean origin of the freshwater eels. Biol. Lett. 2010 6, tr. 363-366, doi:10.1098/rsbl.2009.0989
  2. ^ Santini F, Kong X, Sorenson L, Carnevale G, Mehta RS, Alfaro ME., 2013 A multi-locus molecular timescale for the origin and diversification of eels (Order: Anguilliformes). Mol. Phylogenet. Evol. 69(3):884-894, doi:10.1016/j.ympev.2013.06.016
  3. ^ Chen JN, López JA, Lavoué S, Miya M, Chen WJ., 2013. Phylogeny of the Elopomorpha (Teleostei): Evidence from six nuclear and mitochondrial markers. Mol. Phylogenet. Evol. 70C:152-161, doi:10.1016/j.ympev.2013.09.002
  4. ^ Ricardo Betancur-R., Richard E. Broughton, Edward O. Wiley, Kent Carpenter, J. Andrés López, Chenhong Li, Nancy I. Holcroft, Dahiana Arcila, Millicent Sanciangco, James C Cureton II, Feifei Zhang, Thaddaeus Buser, Matthew A. Campbell, Jesus A Ballesteros, Adela Roa-Varon, Stuart Willis, W. Calvin Borden, Thaine Rowley, Paulette C. Reneau, Daniel J. Hough, Guoqing Lu, Terry Grande, Gloria Arratia, Guillermo Ortí, 2013, The Tree of Life and a New Classification of Bony Fishes, PLOS Currents Tree of Life. 18-04-2013. Ấn bản 1, doi:10.1371/currents.tol.53ba26640df0ccaee75bb165c8c26288.
  5. ^ E. O. Wiley & G. David Johnson: A teleost classification based on monophyletic groups. trong Joseph S. Nelson, Hans-Peter Schultze & Mark V. H. Wilson: Origin and Phylogenetic Interrelationships of Teleosts. 2010, Verlag Dr. Friedrich Pfeil, München, ISBN 978-3-89937-107-9


Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]