Rắn hổ bướm
| Rắn hổ bướm | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Liên lớp (superclass) | |
| (không phân hạng) | Amniota |
| (không phân hạng) | Sauropsida |
| Lớp (class) | Bò sát |
| Phân lớp (subclass) | Diapsida |
| Phân thứ lớp (infraclass) | Lepidosauromorpha |
| Liên bộ (superordo) | Lepidosauria |
| Bộ (ordo) | Squamata |
| Phân bộ (subordo) | Serpentes |
| Họ (familia) | Viperidae |
| Phân họ (subfamilia) | Rắn vipe |
| Chi (genus) | Rắn hổ bướm Gray, 1842 |
| Loài (species) | Rắn hổ bướm |
| Danh pháp hai phần | |
| Rắn hổ bướm (Shaw & Nodder, 1797) |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
* Daboia – Gray, 1842
|
|
Con nưa, Rắn hổ bướm (danh pháp hai phần: Daboia russelii) là một loài rắn độc trong chi chỉ có một loài Daboia[2] rắn độc Cựu thế giói. Loài duy nhất D. russelii của chi Daboia phân bố khắp châu Á từ tiểu lục địa Ấn Đố, phần lớn Đông Nam Á, phía nam Trung Quốc và Đài Loan.[1] Nó là một thành viên của rắn độc big four ở Ấn Độ.[3] Nó là loài gây ra phần lớn các vụ rắn cắn và tử vong trên thế giới do nhiều yếu tố như việc nó xuất hiện thường xuyên ở những nơi có con người sinh sống. Tên của nó được đặt theo Patrick Russell (1726–1805), một nhà nghiên cứu bò sát Scotland người đã mô tả nhiều loài rắn Ấn Độ, còn chi này được đặt theo tên Hindi có nghĩa "that lies hid", hay "the lurker."[4] Có hai phụ loài hiện được công nhận.
Tham khảo [sửa]
- ^ a b c McDiarmid RW, Campbell JA, Touré T. 1999. Snake Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference, vol. 1. Herpetologists' League. 511 pp. ISBN 1-893777-00-6 (series). ISBN 1-893777-01-4 (volume).
- ^ Daboia (TSN 634422) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
- ^ Whitaker Z. 1989. Snakeman: The Story of a Naturalist. The India Magazine Books. 184 pp. ASIN B0007BR65Y.
- ^ Oxford. 1991. The Compact Oxford English Dictionary. Second Edition. Clarendon Press, Oxford. ISBN 0-19-861258-3.