Rắn sọc đốm đỏ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rắn sọc đốm đỏ
Gfp-red-mountain-racer.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Sauropsida
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Serpentes
Họ (familia) Colubridae
Phân họ (subfamilia) Colubrinae
Chi (genus) Oreocryptophis
Loài (species) O. porphyracea
Danh pháp hai phần
Oreocryptophis porphyracea
(Cantor, 1839)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Elaphe porphyracea
  • Oreophis porphyracea
  • Coluber porphyraceus
  • Oreocryptophis porphyracea

Rắn sọc đốm đỏ (danh pháp khoa học: Oreocryptophis porphyraceus) là một loài rắn nước châu Á, được Cantor mô tả khoa học đầu tiên năm 1839 dưới danh pháp Coluber porphyraceus[1], hiện được coi là loài duy nhất trong chi Oreocryptophis; trước đây nó từng được xếp vào chi Elaphe.

Các phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Các phân loài sau được công nhận:

  • O. p. porphyraceus. Phân bố: Ấn Độ, Myanma, Nepal, Trung Quốc.
  • O. p. coxi. Phân bố: đông bắc Thái Lan.
  • O. p. laticincta. Phân bố: Malaysia.
  • O. p. kawakamii. Phân bố: Đài Loan
  • O. p. pulchra. Phân bố: Trung Quốc.
  • O. p. vaillanti. Phân bố: Trung Quốc, Việt Nam.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu nhỏ, nhọn và hơi vuông. Màu da bao gồm đỏ và cam với các sọc màu đen.

Môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Là loài sống trên cạn, nó ưa thích khí hậu mát mẻ nên phạm vi phân bố bị hạn chế trong khu vực cao nguyên nhiều đồi núi. Trong nhiều trường hợp được tìm thấy ở độ cao trên 800 m trong các khu rừng mưa ẩm ướt thường xanh hay các khu rừng gió mùa, phụ thuộc vào phân loài và khu vực. Phần lớn thời gian chúng ẩn nấp trong các ổ lá, dưới các thảm rêu hay dưới khe đá hoặc gốc cây. Nó hoạt động chủ yếu từ lúc hoàng hôn qua đêm tới rạng sáng ngày hôm sau.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Oreocryptophis porphyraceus. The Reptile Database. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]