Raduga Kh-28

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kh-28
Dissembling Kh-28 AS-9 Kyle.gif
Một chuyên gia thuộc Không quân Hoa Kỳ thuộc đội xử lí vật liệu nổ đang thực hiện thao tác thá gỡ 1 quả tên lửa bức xạ Kh-28 tại Iraq năm 1991
Loại SEAD
Nguồn gốc  Liên Xô
Lược sử hoạt động
Trang bị 1971- nay
Lược sử chế tạo
Nhà sản xuất Raduga
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 720 kg (630 lb)
Chiều dài 5970 mm (8 ft 2 in)
Đường kính 430 mm (11 in)

Đầu nổ 160 kg (245 lb)

Động cơ 2 bệ động cơ tên lửa nhiên liệu lỏng
Sải cánh 1930 mm (31 in)
Tầm hoạt động 120 km (75 mi)
Tốc độ 3500 km/h (1,800 mph)
Cơ cấu phóng Máy bay

Raduga Kh-28 (tiếng Nga: Х-28, tên ký hiệu của NATO: AS-9 Kyle) là một loại đạn tự hành chống bức xạ của Liên Xô.

Thiết kế và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Đạn tự hành được phtas triển để sử dụng trên loại máy bay tiêm kích-bom Yakovlev Yak-28 cùng với Kh-22KSR-5.[1] Nó bắt đầu được sản xuất năm 1971 và được sử dụng trên các máy bay ném bom của SukhoiTupolev, nhưng không được sử dụng trên Yak-28 như kế hoạch đã định. Trước khi phóng đi, hệ thống dẫn đường được lập trình để bám tần số của mục tiêu radar bởi thiết bị tác chiến điện tử Metel, thiết bị này được gắn ngoài máy bay (Su-7B, Su-17, Tu-22M) hay được gắn trong thiết bị Filin (Su-24).[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă FAS. “Zvezda Kh-28 (AS-9 Kyle)”. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2007.