Ranodon sibiricus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ranodon sibiricus
Лягушкозуб.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Amphibia
Bộ (ordo) Caudata
Họ (familia) Hynobiidae
Chi (genus) Ranodon
Kessler, 1866
Loài (species) R. sibiricus
Danh pháp hai phần
Ranodon sibiricus
Kessler, 1866
Danh pháp đồng nghĩa
  • Ranodon kessleri Ballion, 1868
  • Ranodon kozhevnikovi Nikolskii, 1918

Ranodon sibiricus (tiếng Kazakhstan - Жетісу аяқтыбалығы, tiếng Nga - Семиреченский лягушкозуб, tiếng Anh - Trung Án Salamander hoặc Semirechensk Salamander, tiếng Trung - 新疆北鲵/新疆北鯢, Tân Cương bắc nghê), là một loài kỳ giông thuộc chi đơn loài của họ Hynobiidae và 100% bị đe dọa hoặc tuyệt chủng.[2]. Loài này có ở Trung QuốcKazakhstan.

Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ôn đới, đài nguyên, vùng đồng cỏ ôn đới, sông ngòi, sông có nước theo mùa, đầm nước ngọt, và suối nước ngọt. Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kuzmin, S., Wang, X., Ishchenko, V. & Tuniyev, B. (2004). Ranodon sibiricus. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2013. 
  2. ^ “Danh sách lưỡng cư trong sách Đỏ”. IUCN. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]