Ranot (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ranot
ระโนด
Số liệu thống kê
Tỉnh: Songkhla
Văn phòng huyện: 7°46′6″B 100°19′24″Đ / 7,76833°B 100,32333°Đ / 7.76833; 100.32333
Diện tích: 783,8 km²
Dân số: 70.926 (2005)
Mật độ dân số: 90,5 người/km²
Mã địa lý: 9007
Mã bưu chính: 90140
Bản đồ
Bản đồ Songkhla, Thái Lan với Ranot

Ranot (tiếng Thái: ระโนด) là huyện (amphoe) cực bắc của tỉnh Songkhla, miền nam Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ) là: Sathing Phra, Krasae Sin của tỉnh Songkhla, Mueang Phatthalung, Khuan Khanun của Phatthalung Province, Cha-uatHua Sai của tỉnh Nakhon Si Thammarat. Về phía đông là vịnh Thái Lan.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 12 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 72 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon) - Ranot nằm trên một phần của tambon Ranot, và Bo Tru nằm trên một phần của tambon Bo Tru, Ra Wa and Wat Son. Có 12 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Ranot ระโนด 7 10.807
2. Khlong Daen คลองแดน 5 3.819
3. Takhria ตะเครียะ 5 4.568
4. Tha Bon ท่าบอน 10 9.473
5. Ban Mai บ้านใหม่ 9 4.690
6. Bo Tru บ่อตรุ 5 7.944
7. Pak Trae ปากแตระ 6 5.930
8. Phang Yang พังยาง 4 3.729
9. Ra Wa ระวะ 7 6.762
10. Wat Son วัดสน 4 5.408
11. Ban Khao บ้านขาว 6 4.900
12. Daen Sa-nguan แดนสงวน 4 2.896

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]