Sóc lớn đen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Ratufa bicolor)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ratufa bicolor
Ratufa bicolor 6237.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Sciuridae
Chi (genus) Ratufa
Loài (species) R. bicolor
Danh pháp hai phần
Ratufa bicolor
Sparrman, 1778
Ratufa bicolor range map.svg
Phân loài[2]
Danh pháp đồng nghĩa
Tennentii, source: Layard, in Blyth, 1849

Sóc lớn đen, tên khoa học Ratufa bicolor, là một loài sóc cây trong chi Ratufa. Nó được tìm thấy trong các khu rừng ở miền Bắc Bangladesh, phía đông bắc Ấn Độ, phía đông Nepal, Bhutan, miền nam Trung Quốc, Myanma, Lào, Thái Lan, Malaysia, Campuchia, Việt Nam và phía tây Indonesia.

Hành vi[sửa | sửa mã nguồn]

R. bicolor sống ban ngày và trên cây, nhưng đôi khi trèo xuống từ tán rừng để kiếm ăn trên mặt đất.[1] Sóc lớn đen hiếm khi đi vào đồn điền hoặc khu định cư, nó thích rừng hoang dã.[1]

Chế độ ăn uống của nó bao gồm các loại hạt, nón thông, trái cây và lá. Nó chủ yếu sống đơn độc,[1] nó đẻ một lứa từ 1-2 con non, mà nó đặt ra trong một tổ sóc (hoặc tổ chim), thường nằm trong một hốc rỗng của một cái cây.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây liệt kê mười phân loài được công nhận của Ratufa bicolor , cùng với từ đồng nghĩa kết hợp với mỗi phân loài:[2]

Ratufa bicolor phân loại
SPhân loài Tác giả Đồng nghĩa
R. b. bicolor Sparrman (1778) albiceps, baliensis, humeralis, javensis, leschnaultii, major, sondaica
R. b. condorensis Kloss (1920) none
R. b. felli Thomas and Wroughton (1916) none
R. b. gigantea McClelland (1839) lutrina, macruroides
R. b. hainana J. A. Allen (1906) stigmosa
R. b. leucogenys Kloss (1916) sinus
R. b. melanopepla Miller (1900) anambae, angusticeps, dicolorata, fretensis, penangensis, peninsulae, tiomanensis
R. b. palliata Miller (1902) batuana, laenata
R. b. phaeopepla Miller (1913) celaenopepla, marana
R. b. smithi Robinson and Kloss (1922) none

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Walston, J., Duckworth, J. W., Molur, S. (2008). Ratufa bicolor. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 6 January 2009.
  2. ^ a ă Thorington, R.W., Jr.; Hoffmann, R.S. (2005). “Ratufa bicolor”. Trong Wilson, D.E.; Reeder, D.M. Mammal Species of the World: a taxonomic and geographic reference (ấn bản 3). The Johns Hopkins University Press. tr. 754–818. ISBN 0-8018-8221-4. OCLC 26158608. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Ratufa bicolor tại Wikimedia Commons