Rau cúc đắng
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Rau cúc đắng | ||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||
| Cichorium endivia L. |
Rau cúc đắng hay diếp xoăn[1] (tên khoa học: Cichorium endivia) là loài rau ăn lá thuộc họ Cúc, dùng để nấu, ăn trực tiếp hoặc làm salad.
Tại Việt Nam, cây này được trồng ở miền Nam.[1] Rau cúc đắng giàu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là folat và vitamin A, vitamin K, cũng như có chứa nhiều chất xơ.
Có hai thứ của loài này thường được trồng:
- Thứ lá xoăn (var crispum, tiếng Anh: curly endive).
- Thứ lá rộng (var latifolia, tiếng Anh: Escarole).
Chú thích [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Rau cúc đắng |
Sách nấu ăn Wikibooks có bài về
- Belgian endive
- Endive and chicory
- Frisée
“Endive”. Collier's Encyclopedia. 1921.