Rau diếp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rau diếp
Mặt cắt ngang của một loại rau diếp

Rau diếp hay đôi khi cũng được gọi là xà lách (tên khoa học: Lactuca sativa L. var. longifolia)[1] là một thứ cây trồng thuộc loài Lactuca sativa. So với các thứ rau cùng loài, rau diếp có đầu lá cao hơn, xương lá thẳng và cứng hơn, đồng thời có khả năng chịu nhiệt tốt hơn.

Ẩm thực[sửa | sửa mã nguồn]

Rau diếp có thể được ăn trực tiếp hoặc trộn salad. Đây là loại ra thường được dùng trong ẩm thực Trung Đông.

Dinh dưỡng[sửa | sửa mã nguồn]

Rau diếp
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 72 kJ (17 kcal)
Cacbohydrat 3.3 g
Chất xơ thực phẩm 2.1 g
Chất béo 0.3 g
Protein 1.2 g
Nước 95 g
Vitamin A quy đổi t.đương 290 μg (32%)
Axit folic (Vit. B9) 136 μg (34%)
Vitamin C 24 mg (40%)
Canxi 33 mg (3%)
Sắt 0.97 mg (8%)
Phospho 30 mg (4%)
Kali 247 mg (5%)
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA
Rau diếp

Cũng như các loại rau có lá màu xanh đậm, lá rau diếp có chứa các chất chống oxi hóa được coi là có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh ung thư.[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2005). Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Tập III. Hà Nội: NXB Nông nghiệp. tr. 393. 
  2. ^ American Institute for Cancer Research, "Foods That Fight Cancer: Dark Green Leafy Vegetables".

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Davidson, Alan. The Oxford Companion to Food, s.v. lettuce. Oxford University Press 1999. ISBN 0-19-211579-0.
  • Kirschmann, John D. & Dunne, Lavon J. Nutrition Almanac, s.v. ISBN 0-07-034906-1.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Lactuca_sativa tại Wikimedia Commons