Rau khúc tẻ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rau khúc tẻ
Gnaphalium affine1.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Asterales
Họ (familia) Asteraceae
Tông (tribus) Gnaphalieae
Chi (genus) Gnaphalium
Loài (species) G. affine

Rau khúc tẻ (danh pháp khoa học: Gnaphalium affine D. Don) là loài thực vật có hoa thuộc chi Rau khúc Gnaphalium. Loài này mọc nhiều ở Đông Á, từ các vùng ôn đới thuộc Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan cũng như các vùng cao thuộc Ấn Độ, Nepal, Thái Lan.[1] Tại Việt Nam, loài này mọc từ Hà Giang đến Bảo Lộc.[2]

Rau khúc tẻ sống đến hai năm, thân dài 15–40 cm với lớp lông mịn, lá nhỏ và tròn. Hoa nhỏ, cánh dài khoảng 2 mm.[3]

Sử dụng [sửa]

Rau khúc tẻ được sử dụng trong Đông y và trong ẩm thực.

Loại rau này được dùng để nhuộm màu xanh và tạo hương vị đặc trưng cho một số loại thực phẩm ở Đông Á.[4]

Tại Việt Nam, lá và ngọn của rau khúc tẻ được dùng làm rau ăn hoặc để làm xôi khúc.[2]

Chú thích [sửa]

  1. ^ “Gnaphalium affine information from NPGS/GRIN”. 
  2. ^ a b Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2005). Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Tập III. Hà Nội: NXB Nông nghiệp. tr. 383. 
  3. ^ Editorial Committee of the Flora of Taiwan, Second Edition (2003). Flora of Taiwan volume 6. Taipei, Taiwan, ROC: Department of Botany, National Taiwan University. ISBN 957-01-3492-5. 
  4. ^ “鼠麴舅 Gnaphalium purpureum L.”. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2008.  [liên kết hỏng]