Rau răm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rau răm
Persicaria odorata.JPG
Rau răm
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Caryophyllales
Họ (familia) Polygonaceae
Chi (genus) Persicaria
Loài (species) P. odorata
Danh pháp hai phần
Persicaria odorata
(Lour.) Soják, 1974

Cây rau răm (danh pháp hai phần: Persicaria odorata, đồng nghĩa: Polygonum odoratum, thuộc họ Polygonaceae - họ Thân đốt hay họ Rau răm), là cây thân thảo, lá của chúng được sử dụng rộng rãi trong các món ăn của khu vực Đông Nam Á. Trong một số văn bản thuộc các ngôn ngữ khác, chẳng hạn như tiếng Anh đôi khi người ta gọi nó là Vietnamese mint(?), Vietnamese cilantro, Vietnamese coriander(?) hay Cambodian mint, tiếng Đan MạchVietnamesisk koriander (?)v.v

Có tên gọi như vậy là do lá và thân non của nó được sử dụng rộng rãi và rất đặc trưng trong nghệ thuật ẩm thực của Việt Nam - mà các du khách ngoại quốc rất thích, chủ yếu nó được ăn sống như một loại rau gia vị trong đĩa rau sống hay được sử dụng ở dạng thái nhỏ cho vào các món ăn như bún thang (một đặc sản của Hà Nội), miến (với thịt vịt hay ngan), cháo nấu bằng trai hay hến hoặc ăn kèm trứng vịt lộn cùng với hạt tiêu xay mịn và một chút muối ăn. Món gỏi gà xé phay cũng dùng rau răm làm tăng hương vị. Người dân ở khu vực Huế còn có món gà bóp, trong đó thịt gà trộn lẫn với rau dăm và hạt tiêu, tỏi, đường, ớt, dấm hay chanh.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cây rau răm

Rau răm là một loại cây lưu niên sinh trưởng tốt nhiệt đớicận nhiệt đới trong điều kiện nóng ẩm nhưng không sống được nếu vĩ độ trên 32° hay quá nhiều nước. Trong điều kiện thuận lợi, thân cây có thể dài từ 15 đến 30 cm. Khi quá lạnh hoặc quá nóng, cây rau răm sẽ lụi tàn.

Mặt trên lá răm màu lục sẫm, điểm đốm màu nâu nhạt còn mặt dưới màu hung đỏ. Thân răm có đốt.

Ở Việt Nam răm được trồng làm rau hoặc có khi mọc tự nhiên.

Thành phần chính[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tinh dầu của rau răm người ta tìm thấy các aldehyd chuỗi dài như decanal (28%), dodecanal (44%), ngoài ra là decanol (11%). Các sesquiterpene (α-humulene, β-caryophyllene) chiếm khoảng 15% trong tinh dầu.

Sử dụng ở khu vực Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Tại SingaporeMalaysia, lá rau răm thái nhỏ là thành phần thiết yếu của món súp laksa, người ta dùng nhiều đến mức tên gọi theo tiếng Malay daun laksa có nghĩa là "lá laksa". (Tên gọi rau răm theo tiếng Malay là Daun kesum hay Daun laksa).

Rau răm và văn hóa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Vì là một loại rau phổ biến, rau răm có mặt trong vài câu ca dao Việt Nam như:

Những người con mắt lá răm
Lông mày lá liễu đáng trăm quan tiền.
Gió đưa cây cải về trời
Rau răm ở lại chịu lời đắng cay.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi - Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ thuật, 1977).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]