Raymond Domenech
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Raymond Manuel Albert Domenech | ||
| Ngày sinh | 24 tháng 1, 1952 | ||
| Nơi sinh | Lyon, |
||
| Chiều cao | 1.79 m (5 ft 10 in) | ||
| Vị trí | Hậu vệ cánh phải/trái | ||
| CLB chuyên nghiệp* | |||
| Năm | CLB | Số trận† | (bàn thắng)† |
| 1969–1977 | Lyon | 255 | (10) |
| 1977–1981 | Strasbourg | 138 | (4) |
| 1981–1982 | Paris Saint-Germain | 19 | (1) |
| 1982–1984 | Bordeaux | 47 | (3) |
| 1984–1988 | Mulhouse | 13 | (0) |
| Tổng cộng | 472 | (18) | |
| Đội tuyển quốc gia | |||
| 1973–1979 | France | 8 | (0) |
| Huấn luyện | |||
| 1985–1989 | Mulhouse | ||
| 1989–1993 | Lyon | ||
| 1993–2004 | U-21 Pháp | ||
| 2004–2010 | Pháp | ||
| * Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). |
|||
Raymond Domenech (Phát âm tiếng Pháp: [ʁɛmɔ̃ dɔmɛnɛk]; sinh 24 tháng 1 năm 1952 tại Lyon) là cựu cầu thủ và huấn luyện viên trưởng của đội tuyển Pháp. Ông đã chỉ trích trọng tài trong trận đấu với Uruguay vì quan trọng hóa vận đề[1].
Mục lục |
Huấn luyện viên [sửa]
Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 [sửa]
Ngày 12 tháng 7 năm 2004, Domenech đã thay thế cho Jacques Santini khi ông rời đội tuyển tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2004 bởi làm Hy Lạp bị loại ở tứ kết. Ông là một hiện tượng của FFF vì đã giúp đội tuyển vào đến chung kết tại World Cup 2006.
Giải vô địch bóng đá thế giới 2010 [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ Tấn Phúc. “HLV Domenech than phiền trọng tài”. Reuters (bằng tiếng Việt). Việt báo. Truy cập 14 tháng 6. Đã bỏ qua tham số không rõ
|accessyear=(trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ|accessmonthday=(trợ giúp)
Liên kết ngoài [sửa]
- (tiếng Anh) Thông tin trên trang wed của FIFA