Remasellus parvus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Remasellus parvus
Tình trạng bảo tồn
Status TNC G1.svg
Cực kỳ nguy hiểm (TNC)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Lớp (class) Malacostraca
Bộ (ordo) Isopoda
Họ (familia) Asellidae
Chi (genus) Remasellus
Bowman & Sket, 1985 [1]
Loài (species) R. parvus
Danh pháp hai phần
Remasellus parvus
(Steeves, 1964) [2]
Danh pháp đồng nghĩa
Conasellus parvus (Steeves, 1964) [2]

Remasellus parvus là một loài chân đều trong họ Asellidae. Loài này được Steeves miêu tả khoa học năm 1964.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Remasellus Bowman and Sket, 1985 (TSN 92783) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  2. ^ a ă Remasellus parvus (Steeves, 1964) (TSN 92784) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  3. ^ Schotte, M. (2010). Remasellus parvus (Steeves, 1964). In: Schotte, M., Boyko, C.B, Bruce, N.L., Poore, G.C.B., Taiti, S., Wilson, G.D.F. (Eds) (2010). World Marine, Freshwater and Terrestrial Isopod Crustaceans database. Gebaseerd op informatie uit het World Register of Marine Species, te vinden op http://www.marinespecies.org/aphia.php?p=taxdetails&id=262837

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]