Rhododendron spinuliferum

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rhododendron spinuliferum
Rhododendron spinuliferum -1.jpg
Rhododendron spinuliferum
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiosperms
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Ericales
Họ (familia) Ericaceae
Chi (genus) Rhododendron
Phân chi (subgenus) Rhododendron subgenus Rhododendron
Loài (species) R. spinuliferum
Danh pháp hai phần
Rhododendron spinuliferum
Franch.

Rhododendron spinuliferum là một loài thực vật thuộc chi Đỗ quyên (Rhododendron) họ Thạch nam, là loài bản địa Vân Nam, tây nam Tứ XuyênQuý Châu, Trung Quốc.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thực vật Pháp Adrien René Franchet đã miêu tả Rhododendron spinuliferum năm 1895. Có hai phân loài được công nhận.[1] Trong chi Rhododendron, loài này thuộc phân chi Rhododendron và section Rhododendron. Phân tích ADN cho thấy nó có mối quan hệ gần nhất với R. triflorum, cả hai loài đều có R. keiskei là loài có mối quan hệ gần nhất tiếp theo. Tuy nhiên, section dường như đa nguồn gốc, với các nhánh loài ban đầu của section Vireya.[2]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Vườn thực vật Côn Minh

Rhododendron spinuliferum cao từ 50 cm đến 1 m (1,5-3 foot), đôi khi cao đến 3,5 m (12 foot). Nó có lá hình ô van mỏng hoặc lá mác dài 3 đến 10,5 cm (1,2–4 in) và rộng 1,8 đến 3,8 cm (0,7–1,5 inch) với cuống hình nêm và đầu nhọn.[1] Hoa có hình ống nở từ tháng 2 đến tháng 6.[1][3]

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Phạm vi phân bố ở tây nam Tứ Xuyên, đông bắc và miền tây Vân Nam ở độ cao từ 1900 đến 2500 m (6.000-8.000 foot), trong rừng cây lá kim với Keteleeria, hoặc rừng hỗn hợp cây lá kim và rừng rụng lá với cây sồi (Quercus),[1] ở các khu vực có bóng râm và bụi cây.[3]

Trồng và sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Rhododendron spinuliferum trồng thích hợp nhất ở đất chua có độ pH 4–6 chỗ có bóng râm với đất có chất hữu cơ đáng kể,[3] mặc dù bóng râm thái quá sẽ dẫn đến ít hoa và cây dài ra. Dễ dàng nhân giống bằng hạt hoặc cành, nó nở hoa trong 4-5 năm từ khi gieo hạt.[4] Các giống lai từ loài này gồm có R. 'Crossbill' (spinuliferum x lutescens). R. 'Seta', A. M. (spinuliferum x moupinense) and R. 'Spinulosum' (spinuliferum x racemosum).[4]

Rhododendron spinuliferum đã được sử dụng trong Trung Y truyền thống của Trung Quốc để loại bỏ đờm và điều trị bệnh hen suyễn.[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Rhododendron spinuliferum Franchet,”. Flora of China. eFlora. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ Craven, L.A.; Goetsch, L.A.; Hall, B.D.; Brown, G.K. (2008). “Classification of the Vireya group of Rhododendron (Ericaceae)”. Blumea 53 (2): 435–42. doi:10.3767/000651908X608070. 
  3. ^ a ă â Blue Mountains Botanic Garden, Mt Tomah. “Rhododendron spinuliferum "A Unique Rhododendron"”. Plant of the Month. Royal Botanic Gardens and Domain Trust. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2012. 
  4. ^ a ă Brydon, P.H. (tháng 11 năm 1948). “Rhododendron spinuliferum”. Journal American Rhododendron Society 2 (4). 
  5. ^ Gang Chen, Hui Zi Jin, Xue Feng Li, Qi Zhang, Yun Heng Shen, Shi Kai Yan, Wei Dong Zhang (2008). “A new chromone glycoside from Rhododendron spinuliferum”. Archives of Pharmacal Research 31 (8): 970–72. doi:10.1007/s12272-001-1253-y.