Ricardo Carvalho

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ricardo Carvalho
Ricardo Carvalho tour.JPG
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ricardo Alberto Silveira de Carvalho[1][2]
Ngày sinh 18 tháng 5, 1978 (36 tuổi)[3]
Nơi sinh Amarante, Bồ Đào Nha
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)
Vị trí Trung vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay Monaco
Số áo 6
CLB trẻ
1990–1996 Amarante FC
1996–1997 Porto
CLB chuyên nghiệp*
Năm CLB ST (BT)
1997–2004 Porto 72 (6)
1997–1998 Leça (cho mượn) 22 (1)
1999–2000 Vitória de Setúbal (cho mượn) 25 (2)
2000–2001 Alverca (cho mượn) 29 (1)
2004–2010 Chelsea 210 (11)
2010– Real Madrid 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
1994 U-17 Bồ Đào Nha 1 (0)
1995 U-18 Bồ Đào Nha 3 (0)
1996–1998 U-20 Bồ Đào Nha 9 (0)
1998–2000 U-21 Bồ Đào Nha 14 (1)
2003– Bồ Đào Nha 67 (4)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia cập nhật lúc 23:40, 10 tháng 8 năm 2010 (UTC).

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 21:42, 29 tháng 6 năm 2010 (UTC)

Ricardo Alberto Silveira Carvalho (sinh 18 tháng 5 năm 1978 tại Amarante, Bồ Đào Nha) là một cầu thủ bóng đá hiện đang khoác áo câu lạc bộ Real Madrid của giải La Liga và đội tuyển Bồ Đào Nha.

Sự nghiệp thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

FC Porto (1997-2004)[sửa | sửa mã nguồn]

Carvalho khởi nghiệp trong màu áo FC Porto từ năm 1998 và đã thể hiện được những tố chất để trở thành một cầu thủ lớn trên thế giới. Mùa giải 2003-2004 Carvalho đoạt được cú đúp VĐ Superliga Bồ Đào NhaUEFA Champions League cùng với Porto. Anh được bầu chọn là hậu vệ xuất sắc nhất tại Champions League năm đó. Với những kết quả trên, Chelsea F.C. đã mang anh về sân Stamford Bridge với giá 19,85 triệu bảng Anh và Carvalho trở thành người Bồ Đào Nha thứ ba Chelsea có được sau hậu vệ Paulo Ferreira và huấn luyện viên (HLV) Jose Mourinho.

Chelsea (2004-2010)[sửa | sửa mã nguồn]

Tại CLB mới Carvalho vẫn thể hiện được phong độ đỉnh cao và góp phần giúp Chelsea có được 2 danh hiệu VĐ Premier LeagueCúp Liên đoàn. Carvalho có bàn thắng đầu tiên cho Chelsea trong trận thắng 3-1 với Norwich City F.C..

Mùa giải 2005-2006 bắt đầu với Carvalho không được phẳng lặng với những mâu thuẫn không đáng có với Mourinho nhưng cuối cùng anh vẫn được ra sân vào khoảng tháng 9 và ghi bàn thắng thứ hai cho Chelsea tại Champions League trong chiến thắng 4-0 trước Real Betis. Carvalho nhận chiếc thẻ đỏ đầu tiên tại Chelsea vào tháng 1 năm 2006 trong trận derby với Fulham F.C.. Đến tháng 4 năm 2006 Carvalho ghi bàn thắng thứ 3 trong chiến thắng 3-0 trước Manchester Unied đồng nghĩa với việc kết liễu "Quỷ đỏ" trong cuộc đua tới ngôi vô địch năm 2006.

Ngày 18 thág 5 năm 2007 trong lần sinh nhật thứ 9 của mình Carvalho đã kí một hợp đồng 5 năm với Chelsea.

Real Madrid (2010-2013)[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 10 tháng 8 năm 2010, Real Madrid đã ký hợp đồng có thời hạn 2 năm trị giá 8 triệu euro với Carvalho, có điều khoản kéo dài thêm 1 năm. ===AS Monaco (2013-)

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Porto
Chelsea
Bồ Đào Nha
Danh hiệu cá nhân

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hugman, Barry J. (2005). The PFA Premier & Football League Players' Records 1946–2005. Queen Anne Press. tr. 111. ISBN 1852916656. 
  2. ^ “Statistics”. Premier League. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ Carvalho's Profile, Chelsea FC, accessed 7 October 2009.