Right Round
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
"Right Round" là đĩa đơn đầu tiên từ album phòng thu thứ hai của Flo Rida, album R.O.O.T.S.. Bài hát được ra mắt trên sóng radio vào ngày 20 tháng 1, năm 2009 và nhanh chóng đứng đầu các bảng xếp hạng tại Hoa Kì, Canada, Australia, Ireland và UK.[1]
Mục lục |
Các bài hát [sửa]
- CD single
- "Right Round" (Bản chính) — 3:26
- "Right Round" (Nhạc đệm) — 3:26
- CD single
- "Right Round" (Bản chính) — 3:26
- "Right Round" (Nhạc đệm) — 3:26
- Maxi Single
- "Right Round" (Bản chính) - 3:26
- "Right Round" (Nhạc đệm) - 3:26
- "In the Ayer (Hợp tác với Will.I.Am)" (Jason Nevins Mix)
- "Right Round" Video
Xếp hạng [sửa]
| Xếp hạng (2009) | Vị trík cao nhất |
|---|---|
| Australian Singles Chart[2] | 1 |
| Austrian Singles Chart[3] | 2 |
| Belgian Singles Chart (Flanders)[4] | 2 |
| Belgian Singles Chart (Wallonia)[5] | 1 |
| Canadian Hot 100[6] | 1 |
| Danish Singles Chart[7] | 3 |
| Dutch Top 40[8] | 3 |
| Eurochart Hot 100 Singles[9] | 2 |
| Finnish Singles Chart[10] | 3 |
| French Singles Chart[5] | 2 |
| German Singles Chart[11] | 4 |
| German Black Chart[12] | 1 |
| Irish Singles Chart[13] | 1 |
| Israeli Singles Chart[14] | 2 |
| Italian Singles Chart[15] | 18 |
| Japan Hot 100[16] | 8 |
| Latvia Singles Chart[17] | 7 |
| New Zealand Singles Chart[18] | 2 |
| Norwegian Singles Chart[19] | 2 |
| Swedish Singles Chart[20] | 2 |
| Swiss Singles Charts[21] | 2 |
| Turkey Top 20 Chart[22] | 1 |
| UK R&B Chart[23] | 1 |
| UK Singles Chart[24] | 1 |
| U.S. Billboard Hot 100[25] | 1 |
| U.S. Billboard Hot R&B/Hip-Hop Songs[cần dẫn nguồn] | 63 |
| U.S. Billboard Hot Rap Tracks[26] | 3 |
| U.S. Billboard Hot Dance Singles Sales[27] | 6 |
| U.S. Billboard Pop 100[28] | 1 |
Doanh số và chứng nhận [sửa]
| Quốc gia | Chứng nhận | Doanh số |
|---|---|---|
| Australia | Bạch kim[29] | 70.000+ |
| New Zealand | Vàng[30] | 15.000+ |
| Hoa Kỳ | 3x Bạch kim[31] | 3.162.033 |
Thành công trên các bảng xếp hạng [sửa]
| Tiền vị: "Crack a Bottle" của Eminem, Dr. Dre và 50 Cent |
Đĩa đơn quán quân ’’Billboard’’ Hot 100 (Mỹ) Tháng 2 ngày 28, 2009 - Tháng 4 ngày 4, 2009 |
Kế vị "Poker Face" của Lady Gaga |
| Đĩa đơn quán quân ’’Billboard’’ Pop 100 (Mỹ) Tháng 2 ngày 28, 2009 - Tháng 4 ngày 8,2009 |
Kế vị "Boom Boom Pow" của Black Eyed Peas |
|
| Đĩa đơn quán quân Canadian Hot 100 Tháng 2 ngày 28, 2009 - Tháng 4 ngày 8, 2009 |
||
| Tiền vị: "You Found Me" của The Fray |
Đĩa đơn quán quân Australian ARIA Singles Chart (lần 1) Tháng 2 ngày 23, 2009 - Tháng 3 ngày 22, 2009 |
Kế vị "Love Story" của Taylor Swift |
| Tiền vị: "My Life Would Suck Without You" của Kelly Clarkson |
Đĩa đơn quán quân UK Singles Chart Tháng 3 ngày 8, 2009 |
Kế vị "Islands in the Stream" của Ruth Jones và Rob Brydon hợp tác với Tom Jones và Robin Gibb |
| Đĩa đơn quán quân hit40uk 8 tháng 3, 2009 - 15 tháng 3, 2009 |
Kế vị "Poker Face" của Lady GaGa |
|
| Tiền vị: "Dead and Gone" của T.I. hợp tác với Justin Timberlake |
Đĩa đơn quán quân UK R&B Chart 8 Tháng 3 ngày, 2009 - 12 Tháng 4 ngày, 2009 |
Kế vị "Love Sex Magic" của Ciara hợp tác với Justin Timberlake |
| Tiền vị: "Gives You Hell" của The All-American Rejects |
Đĩa đơn quán quân ARC Weekly Top 40 28 tháng 3, 2009 – 09 tháng 4, 2009 |
Kế vị "Poker Face" của Lady Gaga |
| Tiền vị: "Circus" của Britney Spears |
Đĩa đơn quán quân Türkiye Top 20 16 Tháng 3 ngày, 2009 - |
Kế vị "Jai Ho! (You Are My Destiny)" của A.R. Rahman và Pussycat Dolls |
| Tiền vị: "Do You Believe" của Julieanne Dineen |
Đĩa đơn quán quân Irish Singles Chart Tháng 3 ngày 19, 2009 - Tháng 4 ngày 9, 2009 |
|
| Tiền vị: "Love Story" của Taylor Swift |
Đĩa đơn quán quân Australian ARIA Singles Chart (lần 2) Tháng 3 ngày 30, 2009 - Tháng 4 ngày 5, 2009 |
Kế vị "Love Story" của Taylor Swift |
| Đĩa đơn quán quân Australian ARIA Singles Chart (lần 3) Tháng 4 ngày 13, 2009 - 26 tháng 4, 2009 |
Kế vị "Jai Ho! (You Are My Destiny)" của A.R. Rahman và Pussycat Dolls |
|
| Tiền vị: "Boom Boom Pow" của Black Eyed Peas |
Đĩa đơn quán quân Canadian Hot 100 (lần 2) Tháng 4 ngày 25, 2009 - 9 tháng 5, 2009 |
Kế vị "Boom Boom Pow" của Black Eyed Peas |
Phát hành [sửa]
| Vùng | Ngày | Nhãn | Định dạng |
|---|---|---|---|
| Hoa Kỳ | Tháng 1 ngày 25, 2009 | Poe Boy, Atlantic Records | Phát thanh |
| Tháng 2 ngày 10, 2009 | Download nhạc số | ||
| Liên hiệp Anh | Tháng 3 ngày 1, 2009 | Atlantic Records | |
| Tháng 3 ngày 23, 2009 | Đĩa đơn CD |
Chú thích [sửa]
- ^ Alisa Kolenovic (20 tháng 2 năm 2009). “RCA Signs Kesha”. Billboard.biz. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2009.
- ^ Top 50 Singles Chart - Australian Recording Industry Association
- ^ “Austrian Singles Chart”. AllCharts. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2009.
- ^ [1]
- ^ a b http://acharts.us/song/41575
- ^ Billboard. “Right Round performance on Canadian Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2009.
- ^ http://danishcharts.com/showitem.asp?interpret=Flo+Rida+feat%2E+Ke%24ha&titel=Right+Round&cat=s
- ^ [2]
- ^ [3]
- ^ Suomen virallinen lista
- ^ [4]
- ^ [5]
- ^ IRMA
- ^ Israeli Singles Chart
- ^ italiancharts.com - Flo Rida "Right Round".
- ^ [6]
- ^ [7]
- ^ http://www.rianz.org.nz/rianz/chart.asp New Zealand RIANZ Singles Chart
- ^ http://lista.vg.no/
- ^ [8]
- ^ “EMINEM / DR. DRE / 50 CENT - CRACK A BOTTLE (SONG)”. australian-charts.com. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2009.
- ^ Turkey Top 20 Chart Retrieved on 2009-03-16
- ^ UK R&B Chart
- ^ UK Singles Chart
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênHot_100 - ^ “Hot Rap Tracks Chart, Issue Date: 2009-03-07”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2009.
- ^ “Hot Dance Singles Sales Chart, Issue Date: 2009-06-20”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2009.
- ^ Billboard Pop 100 Chart Listing For The Week Of Feb 28 2009, Billboard.com
- ^ [9]
- ^ http://www.rianz.org.nz/rianz/Chart.asp
- ^ [10]
|
|||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||
