Roald Hoffmann

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Roald Hoffmann

Roald Hoffmann
Sinh 18.7.1937
Złoczów, Ba Lan (nay là Ukraina)
Quốc tịch Mỹ
Quốc tịch Hoa Kỳ
Ngành Hóa học
Nơi công tác Đại học Cornell
Alma mater Stuyvesant High School
Đại học Columbia
Đại học Harvard
Người hướng dẫn luận án tiến sĩ William N. Lipscomb, Jr.
Nổi tiếng vì cơ chế phản ứng hóa học
Giải thưởng Giải Nobel Hóa học 1981

Roald Hoffmann (sinh ngày 18.7.1937)[1] là nhà hóa học lý thuyết người Mỹ đã đoạt Giải Nobel Hóa học năm 1981. Hiện nay ông giảng dạy ở Đại học Cornell tại Ithaca, New York.

Trốn thoát khỏi Holocaust[sửa | sửa mã nguồn]

Hoffmann sinh tại Złoczów, Ba Lan (nay thuộc Ukraina) trong một gia đình Do Thái, và được đặt theo tên nhà thám hiểm Roald Amundsen người Na Uy. Ông và bà mẹ là 2 người trong số thành viên của gia đình được sống sót khỏi Holocaust nhờ sự giúp đỡ của những người láng giềng Ukraine, một kinh nghiệm có ảnh hưởng mạnh tới niềm tin và công việc của ông. (Một người bà, nhiều cô dì, chú bác, và anh em họ của ông cũng sống sót).[2] Họ di cư sang Hoa Kỳ năm 1949. Năm 2009, một đài tưởng niệm các nạn nhân Holocaust đã được dựng ở Złoczów theo sáng kiến của Hoffmann.[3]

Sự nghiệp khoa học[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1955 Hoffmann tốt nghiệp trường Stuyvesant High School của thành phố New York,[4] nơi ông được cấp một học bổng khoa học Westinghouse để học tiếp đại học.

Năm 1958, ông đậu bằng cử nhânĐại học Columbia (Columbia College). Năm 1960, ông đậu bằng thạc sĩĐại học Harvard. Ông đậu bằng tiến sĩ cũng ở Đại học Harvard khi làm việc [5] [6] [7] [8] [9] dưới sự hướng dẫn của William N. Lipscomb, Jr., người sau đó đoạt giải Nobel Hóa học năm 1976.

Dưới sự hướng dẫn của Lipscomb, Roald Hoffmann và Lawrence Lohr đã triển khai phương pháp Hückel mở rộng (Extended Hückel method) [6][10] Phương pháp này sau đó đã được Hoffman mở rộng thêm.[11]. Hoffmann nghiên cứu các chất của cả hóa hữu cơ lẫn hóa vô cơ, phát triển các dụng cụ và phương pháp Hóa tin học như phương pháp Hückel mở rộng, mà ông đề xuất năm 1963. Cùng với Robert Burns Woodward, ông cũng phát triển các quy tắc để giải thích những cơ chế phản ứng (các quy tắc Woodward-Hoffmann). Ông cũng đưa ra nguyên tắc isolobal[12]. Năm 1965 ông sang làm việc ở Đại học Cornell cho tới khi trở thành giáo sư danh dự.

Nghệ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Hoffmann cũng sáng tác thơ, được xuất bản thành 2 tập: "The Metamict State" (1987, ISBN 0-8130-0869-7) và "Gaps and Verges" (1990, ISBN 0-8130-0943-X), cùng viết các sách giải thích hóa học cho đại chúng. Cùng với Carl Djerassi, ông cũng viết một vở kịch mang tên "Oxygen" nói về việc khám phá ra ôxy, và cũng nói đến điều mà ông cho là một nhà khoa học cùng sự quan trọng của quá trình khám phá trong khoa học.

Hoffmann cũng đóng vai chính với Don Showalter trong loạt phim video World of Chemistry (Thế giới hóa học).

Từ mùa xuân năm 2001, Hoffmann làm người điều khiển của series hàng tháng tại Cornelia Street Cafe của thành phố New York tên là "Entertaining Science," chuyên khám phá điểm gặp nhau giữa nghệ thuật và khoa học.

Hoffmann và Brian Alan đã sản xuất bìa tiếng Anh bài hát “Dedication of Love“ của Wei Wei. Tiền thu nhập từ dự án này được dành cho các nạn nhân của Động đất Tứ Xuyên. Chín nghệ sĩ tham gia vào dự án này là BoA, Wei Wei, Phoebe, Rusiana Gaitana, Sonu, Ruth Sahanaya và 3 người khác từ Paris, BrasilOman.

Giải thưởng và Vinh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo & Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hoffmann's birth name was Roald Safran. Hoffmann is the surname adopted by his stepfather in the years after World War II
  2. ^ The Tense Middle by Roald Hoffmann, story on NPR. Retrieved 29 September 2006.
  3. ^ Holocaust monument dedicated in western Ukraine. Jewish Telegraphic Agency. July 20, 2009
  4. ^ “Roald Hoffmann's land between chemistry, poetry and philosophy”. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2007. 
  5. ^ Hoffmann R and Lipscomb WN, Theory of Polyhedral Molecules. III. Population Analyses and Reactivities for the Carboranes, J. Chem. Phys., 36, 3489 (1962).
  6. ^ a ă Hoffmann R and Lipscomb WN, Theory of Polyhedral Molecules. I. Physical Factorizations of the Secular Equation, J. Chem. Phys., 36, 2179 (1962).
  7. ^ Hoffmann R and Lipscomb WN, The Boron Hydrides; LCAO-MO and Resonance Studies, J.Chem. Phys., 37, 2872 (1962).
  8. ^ Hoffmann R and Lipscomb WN, Sequential Substitution Reactions on B10H10-2 and B12H12-2, J. Chem. Phys., 37, 520 (1962).
  9. ^ Hoffmann R and Lipscomb WN, Intramolecular Isomerization and Transformations in Carboranes and Substituted Boron Hydrides, Inor. Chem., 2, 231 (1963).
  10. ^ Lipscomb WN. Boron Hydrides, W. A. Benjamin Inc., New York, 1963, Chapter 3.
  11. ^ Hoffmann R. An Extended Hückel Theory. I. Hydrocarbons. J. Chem. Phys, 39, 1397-1412 (1963).
  12. ^ cũng gọi là ”sự phân tích isolobal”, một chiến lược sử dụng trong ”hóa học cơ kim” (organometallic chemistry) để liên kết cấu trúc các mảnh phân tử hữu cơ và vô cơ, nhằm dự đoán tính chất liên kết của các hợp chất cơ kim
  13. ^ Cornell Chemistry Faculty Research

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]