Ronaldinho

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ronaldinho
Ronaldinho 72.jpg
Ronaldinho in January 2013
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ronaldo de Assis Moreira
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in) [1]
Vị trí Tiền vệ / Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
CLB hiện tại Atlético Mineiro
Số áo 10
CLB trẻ
1987–1998 Grêmio
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
1998–2001 Grêmio 52 (21)
2001–2003 Paris Saint-Germain F.C. 55 (17)
2003–2008 F.C. Barcelona 145 (70)
2008–2010 A.C. Milan 76 (20)
2011–2012 Flamengo 33 (15)
2012– Atlético Mineiro 41 (14)
Đội tuyển quốc gia
1996 Brazil U17 6 (2)
1999 Brazil U20 5 (3)
1999–2008 Brazil U23 27 (18)
1999– Brasil 97 (33)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
cập nhật ngày 13:04, 4 April 2013 (UTC).

† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG và
số bàn thắng được cập nhật
ngày 6 February 2013

Ronaldinho (Sinh ngày 21 tháng 3 năm 1980 tại Porto Alegre - Brasil), tên thật là Ronaldo de Assis Moreira, thường được gọi với cái tên thân mật là Ronnie, biệt danh: Ronaldinho Gaucho, được đào tạo lúc trẻ tại câu lạc bộ Gremio. Hiện tại đang chơi bóng cho Atlético Mineiro tại giải bóng đá vô địch quốc gia Brasil và đội tuyển quốc gia Brasil. Được coi là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất thế giới hiện đại.

Ronaldinho, Tiếng Bồ Đào Nha có nghĩa là "Ronaldo nhỏ" Được biết đến ở Brasil với biệt danh "Gaúcho" để phân biệt anh với Ronaldo. Ronaldo chỉ dùng tên Ronaldinho khi đến Châu Âu.

Trước khi chuyển đến Milan, anh chơi bóng cho Grêmio, Paris Saint-Germain, và FC Barcelona - đội bóng đã cùng với anh giành chức vô địch Champions League đầu tiên trong sự nghiệp cầu thủ năm 2006. Anh trở thành công dân Tây Ban Nha vào tháng 1 năm 2007.

Tiểu sử và cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Ronaldinho được sinh ra tại thành phố Porto Alegre, thủ phủ của Rio Grande do Sul - một bang của Brazil. Mẹ anh, bà Dona Miguelina, là một nhân viên bán hàng, trước đó đã từng học để trở thành một y tá. Cha anh, ông João, là một nhân viên nhà máy đóng tàu và là một cầu thủ bóng đá cho câu lạc bộ địa phương Esporte Clube Cruzeiro (không nên nhầm lẫn với Cruzeiro EC). Ông bị một cơn đau tim và qua đời khi Ronaldinho tám tuổi. Sau khi anh trai của Ronaldinho, Roberto cũng là một cầu thủ bóng đá, ký hợp đồng với đội bóng Gremio, gia đình anh chuyển đến Guarujá nhưng Roberto sớm phải chấm dứt sự nghiệp thi đấu bóng đá do chấn thương.

Tài năng của Ronaldinho bắt đầu được biết đến lúc nhỏ, và anh được đặt ra biệt danh Ronaldinho vì anh thường là cầu thủ trẻ nhất và nhỏ nhất trong những trận đấu ở câu lạc bộ dành cho thanh thiếu niên. Anh gây sự chú ý trên các phương tiện truyền thông ở tuổi mười ba khi anh ghi tất cả 23 bàn thắng trong một chiến thắng 23-0 với một đội bóng địa phương. Ronaldinho được coi là một ngôi sao đang lên ở Giải vô địch thế giới U17 tại Ai Cập năm 1997, trong đó anh ghi hai bàn thắng trên điểm đá phạt đền.

Hiện tại, anh trai Roberto hoạt động với tư cách là một quản lý của Ronaldinho, còn người chị Deisi của anh là một điều phối viên báo chí. Ronaldinho đã được làm cha lần đầu tiên vào ngày 25 tháng hai năm 2005, sau khi vũ công Brazil Janaína Mendes đã sinh con trai của họ, cậu bé được đặt tên là João sau sự ra đi của người cha của anh.

Các biệt danh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ronaldo nhỏ (Ronaldinho, để phân biệt với Ronaldo da lima - Ronaldo béo)
  • Gã phù thủy (El Mago)
  • Ảo thuật gia (El Maestro)
  • Đôi chân ma thuật
  • Cầu thủ có đôi chân ma thuật
  • Dinho
  • Ro vẩu
  • 10R
  • Ronnie

Sự nghiệp cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi đầu sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 1998: Ký hợp đồng thi đấu chuyên nghiệp với CLB Gremio.
  • Paris Saint-Germain (2001-2003)
  • Năm 1999: Ra mắt trong màu áo đội tuyển Brasil ở trận gặp Latvia ngày 26 tháng 6.
  • Năm 2001: Khoác áo Paris St. Germain theo bản hợp đồng 5 năm trị giá 4,5 triệu USD.

FC Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 19/7/2003: Ký hợp đồng 5 năm với Barcelona trị giá 29,4 triệu Euro
  • Tháng 8/2005: Gia hạn hợp đồng với Barcelona tới 2010

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Với FC Barcelona

Với đội tuyển Quốc gia

Danh hiệu cá nhân

  • Cầu thủ xuất sắc nhất thế giới (của FIFA): 2004, 2005

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Tiền nhiệm:
Flag of France.svg Zinedine Zidane
Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA
2004-2005
Kế nhiệm:
Flag of Italy.svg Fabio Cannavaro
Tiền nhiệm:
Flag of Ukraine.svg Andriy Shevchenko
Quả bóng vàng châu Âu
2005
Kế nhiệm:
Flag of France.svg Fabio Cannavaro