Rong Kwang (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rong Kwang
ร้องกวาง
Số liệu thống kê
Tỉnh: Phrae
Văn phòng huyện: 18°20′23″B 100°19′3″Đ / 18,33972°B 100,3175°Đ / 18.33972; 100.31750
Diện tích: 631,4 km²
Dân số: 51.418 (2005)
Mật độ dân số: 81,4 người/km²
Mã địa lý: 5402
Mã bưu chính: 54140
Bản đồ
Bản đồ Phrae, Thái Lan với Rong Kwang

Rong Kwang (tiếng Thái: ร้องกวาง) là một huyện (amphoe) ở đông bắc của tỉnh Phrae, phía bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía tây nam theo chiều kim đồng hồ) là Mueang Phrae, Nong Muang Khai, Song của tỉnh Phrae, Wiang Sa, Na NoiNa Muen của tỉnh Nan.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 11 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 93 làng (muban). Thị trấn (thesaban tambon) Rong Kwang nằm trên một phần của tambon Rong Kwang và một phần của tambon Rong Khem and Thung Si. Có 9 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Rong Kwang ร้องกวาง 14 7.149
4. Rong Khem ร้องเข็ม 11 5.281
5. Nam Lao น้ำเลา 10 5.657
6. Ban Wiang บ้านเวียง 14 7.752
7. Thung Si ทุ่งศรี 5 3.376
8. Mae Yang Tan แม่ยางตาล 10 5.133
9. Mae Yang Ho แม่ยางฮ่อ 5 3.083
10. Phai Thon ไผ่โทน 9 4.324
13. Huai Rong ห้วยโรง 8 3.038
14. Mae Sai แม่ทราย 4 2.536
15. Mae Yang Rong แม่ยางร้อง 6 4.089

Các con số mất là tambon nay tạo thành huyện Nong Muang Khai.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]