Rosales, Pangasinan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đô thị Rosales
Vị trí
Bản đồ Pangasinan với vị trí của Rosales.
Bản đồ Pangasinan với vị trí của Rosales.
Chính quyền
Vùng vùng Ilocos(Vùng I)
Tỉnh Pangasinan
Huyện Khu vực 6, Pangasinan
Các Barangay 37
Cấp: hạng 1, đô thị hóa một phần
Thị trưởng Ricardo V. Revita
Số liệu thống kê
Diện tích 66 km²
Dân số

     Tổng


57.702

Rosales là một đô thị hạng 1 ở tỉnh Pangasinan, Philippines. Theo điều tra dân số năm 2007, đô thị này có dân số 57.702 người.

Barangay[sửa | sửa mã nguồn]

Rosales được chia thành 37 barangay.

  • Acop
  • Bakitbakit
  • Balingcanaway
  • Cabalaoangan Norte
  • Cabalaoangan Sur
  • Camangaan
  • Capitan Tomas
  • Carmay West
  • Carmen East
  • Carmen West
  • Casanicolasan
  • Coliling
  • Calanutan (Don Felix Coloma)
  • Guiling
  • Palakipak
  • Pangaoan
  • Rabago
  • Rizal
  • Salvacion
  • San Antonio
  • San Bartolome
  • San Isidro
  • San Luis
  • San Pedro East
  • San Pedro West
  • San Vicente
  • San Angel
  • Station District
  • Tomana East
  • Tomana West
  • Zone I (Pob.)
  • Zone IV (Pob.)
  • Carmay East
  • Don Antonio Village
  • Zone II (Pob.)
  • Zone III (Pob.)
  • Zone V (Pob.)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phốĐô thị tự trị Pangasinan
Thành phố Alaminos | Dagupan | San Carlos | Urdaneta
Dân: Agno | Aguilar | Alcala | Anda | Asingan | Balungao | Bani | Basista | Bautista | Bayambang | Binalonan | Binmaley | Bolinao | Bugallon | Burgos | Calasiao | Dasol | Infanta | Labrador | Laoac | Lingayen | Mabini | Malasiqui | Manaoag | Mangaldan | Mangatarem | Mapandan | Natividad | Pozzorubio | Rosales | San Fabian | San Jacinto | San Manuel | San Nicolas | San Quintin | Santa Barbara | Santa Maria | Santo Tomas | Sison | Sual | Tayug | Umingan | Urbiztondo | Villasis

Tọa độ: 15°53′B 120°38′Đ / 15,883°B 120,633°Đ / 15.883; 120.633