Roxette

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Roxette
Roxettehalmstad.jpg
Roxette biểu diễn tại Halmstad, tháng 8, 2010
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quán Halmstad, Thụy Điển
Thể loại pop, Rock
Năm 1986–nay
Hãng đĩa Capitol records,
EMI,
Edel Music
Hợp tác Gyllene Tider
Thành viên hiện tại
Per Gessle
Marie Fredriksson

Roxette là một band nhạc pop đến từ Thụy Điển bao gồm 2 thành viên Marie FredrikssonPer Gessle. Band nhạc đã đạt được thành công trên toàn thế giới từ cuối những năm 80 cho tới giữa thập niên 90 với 19 ca khúc lọt top 40 UK.[1] Họ cũng có một số hit đạt vị trí cao tại Mỹ như: bốn ca khúc đạt vị trí số 1 tại Mỹ "The Look", "Listen to Your Heart", "It Must Have Been Love", and "Joyride".[2]; một số hit khác như "Dangerous" và "Fading Like a Flower" (đạt được vị trí số 2)[2] và "Dressed for Success" (số 14).[2]

Sau một thời gian tạm ngừng hoạt động giữa thập niên 90, họ tiếp tục đạt được thành công ở các khu vực khác như Châu Âu và Nam Mỹ với việc giành được nhiều chứng chỉ Gold, Platinum và nhiều giải thưởng cho tới đầu những năm 2000. Họ đã phải dừng việc ghi âm và đi tour từ năm 2002 khi nữ ca sĩ Fredriksson được chuẩn đoán bị u não (tháng 9 năm 2002).[3] Năm 2009, Roxette trở lại lần đầu tiên sau 8 năm, trong tour diễn Châu Âu Party Crasher của ca sĩ Per Gessle.[4]. Tháng 2 năm 2011, band phát hành album phòng thu thứ 8 mang tên "Charm School", đây là album đầu tiên sau 10 năm kể từ album "Room Service" phát hành năm 2001.

Các ca khúc của họ tiếp tục nhận được yêu cầu phát trên radio, với 2 ca khúc "It Must Have Been Love" và "Listen to Your Heart" cả 2 vừa nhận được giải thưởng từ BMI vì đạt được 4 triệu lượt phát trên sóng radio.[5][6] Cho tới nay họ đã bán được khoảng 60 triệu album trên toàn thế giới ,[7][8] với hơn 3.5 triệu bản tại Mỹ,[9][10][11] đạt được đĩa platinum cho album JoyrideLook Sharp! (tại Mỹ).[9]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
1988 Look Sharp Grammi (Sweden) – Composer of the Year (Gessle) Đoạt giải
1989 "The Look" MTV Video Award (USA) – International Viewer's Choice (Europe) Đoạt giải
1989 Roxette Silver Bravo Otto (Germany) – Best rock/pop Group[12] Đoạt giải
1990 Roxette Bronze Bravo Otto – Best rock/pop group[13] Đoạt giải
1991 Roxette Brit Award (UK) – Best international group[14] Đề cử
1991 "Joyride" MTV Video Award – International Viewer's Choice (Europe) Đoạt giải
1991 Roxette Silver Bravo Otto – Best rock/pop group[15] Đoạt giải
1991 Joyride Grammi – Pop Group of the Year Đoạt giải
1991 Roxette Australian Music Awards – Most Popular International Group Đoạt giải
1992 Roxette Gold Bravo Otto – Best rock/pop Group[16] Đoạt giải
1992 "Joyride" Juno Award (Canada) – Best Selling Single by a Foreign Artist Đề cử
1999 "Wish I Could Fly" Fono Music Award (Europe) – European No.1 Airplay hit[17] Đoạt giải
2000 Roxette WMA – Best selling Scandinavian artist[18] Đoạt giải
2003 Roxette WMA – Best selling Scandinavian artist Đoạt giải

Danh sách album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1986: Pearls of Passion - 1,2 million
  • 1988: Look Sharp! - 10 millions - #4 UK, #23 US
  • 1991: Joyride - 12 millions - #2 UK, #12 US
  • 1992: Tourism - 7 millions - #2 UK, #117 US
  • 1994: Crash! Boom! Bang! - 4 millions - #3 UK
  • 1999: Have a Nice Day - 3 millions - #28 UK, #62 AUS
  • 2001: Room Service - 2 millions
  • 2011: Charm School

Album Tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Roxette's UK Chart stats”. www.chartstats.com. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2012. 
  2. ^ a ă â “Roxette's Billboard chart history”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ “BBC News: Roxette Star has brain tumour”. BBC News. 16 tháng 9 năm 2002. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2010. 
  4. ^ “The Daily Roxette: Marie joins Per and band on stage in Amsterdam”. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2009. 
  5. ^ “2008 BMI awards ("Listen to Your Heart")”. BMI. 
  6. ^ “2005 BMI awards ("It Must Have Been Love")”. BMI. 
  7. ^ “Kontrollfreaket Gessle bekänner” (bằng tiếng Thụy Điển). Norrköpings Tidningar. 8 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010. 
  8. ^ Jan Andersson (19 tháng 10 năm 2009). “Gessles perfekta pjäxpop” (bằng tiếng Thụy Điển). Göteborgs-Posten. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010. 
  9. ^ a ă “Certifications for Roxette from RIAA.”. RIAA. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2009. 
  10. ^ “Ask Billboard section on billboard.com (2005)”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2012. 
  11. ^ “Ask Billboard section on billboard.com (2009)”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2012. 
  12. ^ “Bravo magazine archive–Otto awards 1989”. Bravo. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2010. 
  13. ^ “Bravo magazine archive–Otto awards 1990”. Bravo. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2010. 
  14. ^ “1991 Brit Awards”. Brit Awards (BPI). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  15. ^ “Bravo magazine archive–Otto awards 1991”. Bravo. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2010. 
  16. ^ “Bravo magazine archive–Otto awards 1992”. Bravo. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2010. 
  17. ^ “Roxette fick guldskiva i Tyskland”. archive.org. 1 tháng 9 năm 1999. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2001. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2010. 
  18. ^ “2000 WMA winners list”. www.archive.org. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2000. 

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lundgren, Larz; Wikström, Jan-Owe (1992). Roxette: The Book. ISBN 9-1461-6211-9. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]