Royal Dutch Shell

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Royal Dutch Shell plc
Loại hình

Đại chúng
(LSE: RDSA / RDSB)

(NYSE: RDS.A / RDS.B)
Ngành nghề Dầu khí
Thành lập 1907
Trụ sở chính Hà Lan Hague, Hà Lan
Khu vực hoạt động Worldwide
Thành viên
chủ chốt
Jeroen van der Veer (CEO)
Jorma Ollila (Chủ tịch)
Sản phẩm Dầu mỏ, khí tự nhiên, và các sản phẩm hóa dầu khác
Doanh thu Green Arrow Up.svg US$458.4 tỷ (2008)
Lợi nhuận kinh doanh Green Arrow Up.svg US$50.8 tỷ (2008)
Lãi thực Green Arrow Up.svg US$26.3 tỷ (2008)
Nhân viên 104,000 (2008)[1]
Công ty con Công ty dầu khí Shell
Shell Nigeria
Shell Canada
Website www.shell.com

Royal Dutch Shell, thường được biết đến là Shell, là một công ty dầu khí đa quốc gia liên kết giữa Hà LanAnh. Đây là tập đoàn năng lượng tư nhân lớn thứ hai trên thế giới. Trụ sở của công ty đặt tại The Hague, Hà Lan và trụ sợ đăng kí đặt tại London (Shell Centre).

Lĩnh vực chính của công ty là khai thác, sản xuất, chế biến, vận chuyển và buôn bán hydrocarbons. Shell cũng tham gia đáng kể vào lĩnh vực hóa dầu và năng lượng tái tạo với việc cung cấp các dịch vụ năng lượng tái tạo gió, hydrogennăng lượng mặt trời. Shell là một công ty liên kết với Anh, có trụ sở đặt ở The Hague, thu thuế tại Hà Lan và có mặt trên Sở giao dịch chứng khoán LondonEuronext Amsterdam.

Forbes Global 2000 năm 2009 xếp Shell là công ty lớn thứ hai trên thế giới, sau General electric. Năm 2007, tạp chí Fortune xếp hạng Shell là tập đoàn lớn thứ ba toàn cầu sau Wal-MartExxonMobil.

Chú giải[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Company Profile for Royal Dutch Shell (RDSA)”. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2008.