Rude Boy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Rude Boy"
Đĩa đơn của Rihanna
từ album Rated R
Phát hành 19 tháng 2, 2010 (2010-02-19)
Định dạng Đĩa đơn CD, Tải kĩ thuật số
Thu âm 2009;
tại Metropolis Studios;
(London, Anh)
Thể loại Dancehall [1]
Thời lượng 3:43
Hãng đĩa Def Jam Recordings
Sáng tác Mikkel S. Eriksen, Tor Erik Hermansen, Ester Dean, Makeba Riddick, Rob Swire, Robyn Fenty
Sản xuất StarGate, Rob Swire
Chứng nhận Vàng (BPI)
Bạch kim(ARIA)
Bạch kim 2x (RIAA)
Thứ tự Rihanna
"Hard"
(2009)
"Rude Boy"
(2010)
"Rockstar 101"
(2010)

Rude Boy là bài hát của ca sĩ người Barbados, Rihanna, nằm trong album phòng thu thứ tư của cô, Rated R (2009). Bài hát được phát hành như là đĩa đơn thứ ba trích từ album vào ngày 19 tháng 2 năm 2010, bởi hãng Def Jam. Bài hát được viết bởi Mikkel S. Eriksen, Tor Erik Hermansen, Ester Dean, Makeba Riddick, Rob Swire và Rihanna, cùng với Eriksen và Hermansen của StarGate và Swire sản xuất. "Rude Boy" là một bài hát um-tempo kết hợp với ragamuffin, popR&B.

Bài hát nhận được sự đánh giá trái chiều từ các nhà phê bình, với một số nhà phê bình nhận xét ​​đó là điểm nhấn của album, trong khi những người khác chỉ trích của Rihanna "quá đơn điệu" trong giọng hát. "Rude Boy" đã đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Hot 100 của Mỹ trong tuần thứ tư trên bảng xếp hạng và giữ vị trí này trong 5 tuần liên tiếp, đem về cho Rihanna đĩa đơn quán quân thứ 6 tại Mỹ. Bài hát đã đạt thành công về thương mại trên toàn cầu, đạt vị trí số một tại Úc và nằm trong top 5 ở Đức, Hungary, Ireland, New Zealand, Na Uy, Ba Lan, SlovakiaAnh Quốc. Bài hát được thực hiện lần đầu tiên tại Pepsi Super Bowl Fan Jam ở South Beach, Miami, cũng như trên The Ellen Degeneres Show và Alan Carr: Chatty Man. "Rude Boy" cũng có trong danh sách biểu diễn tại tour diễn Last Girl on Earth Tour và Loud Tour.

Mục lục

Danh sách track và định dạng [sửa]

  • Tải kĩ thuật số / Đĩa đơn CD
  1. "Rude Boy" – 3:43
  2. "Rude Boy" (Phiên bản không lời) – 3:50

Xếp hạng [sửa]

Xếp hạng tuần [sửa]

Bảng xếp hạng (2010) Xếp hạng
cao nhất
Úc (ARIA)[2] 1
Áo (Ö3 Austria Top 75)[3] 6
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[4] 3
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[5] 3
Canada (Canadian Hot 100)[6] 7
Cộng hòa Séc (IFPI)[7] 4
Đan Mạch (Tracklisten)[8] 3
European Hot 100 Singles[9] 2
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[10] 7
Pháp (SNEP)[11] 8
Đức (Media Control AG)[12] 4
Hungary (Single Top 10)[13] 3
Ireland (IRMA)[14] 3
Ý (FIMI)[15] 8
Hà Lan (Dutch Top 40)[16] 9
New Zealand (RIANZ)[17] 3
Na Uy (VG-lista)[18] 3
Ba Lan (Dance Top 50)[19] 25
Ba Lan (ZPAV)[20] 4
Scotland (The Official Charts Company)[21] 3
Slovakia (IFPI)[22] 2
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[23] 10
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[24] 11
Thụy Sĩ (Media Control AG)[25] 5
Liên hiệp Anh (The Official Charts Company)[26] 2
Liên hiệp Anh (The Official Charts Company R&B)[27] 1
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[28] 1
Hoa Kỳ Hot Dance Club Songs (Billboard)[29] 1
Hoa Kỳ Latin Songs (Billboard)[30] 39
Hoa Kỳ Hot R&B/Hip-Hop Songs (Billboard)[31] 2
Hoa Kỳ Pop Songs (Billboard)[32] 1

Xếp hạng cuối năm [sửa]

Bảng xếp hạng (2010) Xếp hạng
Austrian Singles Chart[33] 60
Belgian Singles Chart (Wallonia)[34] 27
Dutch Singles Chart[35] 95
European Hot 100 Singles[36] 24
Italian Singles Chart[37] 49
Irish Singles Chart[38] 20
Swiss Singles Chart[39] 41
UK Singles Chart[40] 13
US Billboard Hot 100[41] 15
US Billboard Hot Dance Club Songs[42] 26

Chứng nhận [sửa]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Đan Mạch Vàng
Hoa Kỳ 2x Bạch kim
Ý Vàng
Thụy Sĩ Vàng
Vương quốc Anh Vàng
Úc 2× Bạch kim

Tham khảo [sửa]

  1. ^ http://www.digitalspy.co.uk/music/singlesreviews/a203939/rihanna-rude-boy.html
  2. ^ "Australian-charts.com - Rihanna - Rude Boy". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  3. ^ "Rihanna - Rude Boy Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  4. ^ "Ultratop.be - Rihanna - Rude Boy" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  5. ^ "Ultratop.be - Rihanna - Rude Boy" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  6. ^ "Rihanna Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Rihanna. Prometheus Global Media. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  7. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201023 vào ô tìm kiếm. Truy cập 19 tháng 6 năm 2010.
  8. ^ "Danishcharts.com - Rihanna - Rude Boy". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 8 năm 2011.
  9. ^ "Rihanna Album & Song Chart History" European Hot 100 for Rihanna. Prometheus Global Media. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  10. ^ "Finnishcharts.com - Rihanna - Rude Boy". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  11. ^ "Lescharts.com - Rihanna - Rude Boy" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  12. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Rihanna - Rude Boy (2-track)" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  13. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 10 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  14. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  15. ^ "Italiancharts.com - Rihanna - Rude Boy". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  16. ^ "Nederlandse Top 40 - week 16, 2010" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  17. ^ "Charts.org.nz - Rihanna - Rude Boy". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  18. ^ "Topp 20 Single uke 11, 2010 - VG-lista. Offisielle hitlister fra og med 1958" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Verdens Gang AS. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  19. ^ “Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video” (bằng Polish). Polish Dance Club Singles Chart. 1 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2011. 
  20. ^ “Polish Chart Archive”. Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2011. 
  21. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. The Official Charts Company. Truy cập 9 tháng 8 năm 2011.
  22. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201018 vào ô tìm kiếm. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  23. ^ "Spanishcharts.com - Rihanna - Rude Boy" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 23 tháng 9 năm 2011.
  24. ^ "Swedishcharts.com - Rihanna - Rude Boy". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  25. ^ "Rihanna - Rude Boy swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  26. ^ "Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company. Truy cập 9 tháng 8 năm 2011.
  27. ^ "Archive Chart" UK R&B Chart. The Official Charts Company. Truy cập 9 tháng 8 năm 2011.
  28. ^ "Rihanna Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Rihanna. Prometheus Global Media. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  29. ^ "Rihanna Album & Song Chart History" Billboard Hot Dance/Club Play for Rihanna. Prometheus Global Media. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  30. ^ "Rihanna Album & Song Chart History" Billboard Latin Songs for Rihanna. Prometheus Global Media. Truy cập 4 tháng 12 năm 2010.
  31. ^ "Rihanna Album & Song Chart History" Billboard R&B/Hip-Hop Songs for Rihanna. Prometheus Global Media. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  32. ^ "Rihanna Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Rihanna. Prometheus Global Media. Truy cập 7 tháng 6 năm 2010.
  33. ^ “Jahreshitparade 2010 – austriancharts.at”. austriancharts.at (bằng German). Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2011. 
  34. ^ “Rapports annuels 2010 – Singles”. www.ultratop.be (bằng French). ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010. 
  35. ^ “dutchcharts.nl – Dutch charts portal”. dutchcharts.nl (bằng Dutch). Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  36. ^ “Best of 2010: European Hot 100 Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2011. 
  37. ^ “Classifiche annuali dei dischi più venduti e dei singoli più scaricati nel 2010”. FIMI. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011. 
  38. ^ “Best of 2010”. Irish Singles Chart. IRMA. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011. 
  39. ^ “Swiss Year-End Charts 2010 – swisscharts.com”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2011. 
  40. ^ “2010 Year-end UK Singles”. BBC. 26 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010. 
  41. ^ “Top 100 Music Hits, Top 100 Music Charts, Top 100 Songs & The Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2010. 
  42. ^ “Dance Club Songs, Best of 2010, 21–30”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2011.