Rumpler G.I

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rumpler G.I, G.II và G.III
Kiểu Máy bay ném bom
Nguồn gốc Đế quốc Đức
Nhà chế tạo Rumpler
Chuyến bay đầu 1915
Sử dụng chính Luftstreitkräfte
Số lượng sản xuất ~ 220

Rumpler G.I là một loại máy bay ném bom được sản xuất ở Đức trong Chiến tranh thế giới I cùng với các phiên bản khác là G.IIG.III.[1]

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • 4A15
  • 5A15 - G.I
  • 5A16 - G.II
  • 6G2 - G.III

Tính năng kỹ chiến thuật (G.III)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Kroschel & Stützer 1994, p.140

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 3
  • Chiều dài: 12.00 m (39 ft 4 in)
  • Sải cánh: 19.30 m (63 ft 4 in)
  • Chiều cao: 4.50 m (19 ft 2 in)
  • Diện tích cánh: 73.0 m2 (785 ft2)
  • Trọng lượng rỗng: 2.365 kg (5.203 lb)
  • Trọng lượng có tải: 3.620 kg (7.964 lb)
  • Powerplant: 2 × Mercedes D.IV, 190 kW (260 hp) mỗi chiêc

Hiệu suất bay

Vũ khí trang bị

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Taylor 1989, p.772

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gray, Peter; Owen Thetford (1962). German Aircraft of the First World War. London: Putnam. 
  • The Illustrated Encyclopedia of Aircraft. London: Aerospace Publishing. 
  • Kroschel, Günter; Helmut Stützer (1994). Die Deutschen Militärflugzeuge 1910–1918. Herford: Verlag E.S. Mittler & Sohn. 
  • Taylor, Michael J. H. (1989). Jane's Encyclopedia of Aviation. London: Studio Editions.