Rutherfordi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rutherfordi,  104Rf
Tính chất chung
Tên, ký hiệu rutherfordi, Rf
Phiên âm rơ-tơ-phót-đi
Hình dạng không rõ
Rutherfordi trong bảng tuần hoàn
   
 
104
Rf
 
               
               
                                   
                                   
                                                               
                                                               
                                                               
                                   
Số nguyên tử 104
Khối lượng nguyên tử chuẩn [267]
Phân loại kim loại chuyển tiếp
Nhóm, phân lớp 4d
Chu kỳ Chu kỳ 7
Cấu hình electron [Rn] 5f14 6d2 7s2[1]
mỗi lớp 2, 8, 18, 32, 32, 10, 2
Tính chất vật lý
Nhiệt độ nóng chảy 2 400 (ước lượng)[1] K ​(2 100 °C, ​ °F)
Nhiệt độ sôi 5 800 (ước lượng)[1] K ​(5 500 °C, ​ °F)
Mật độ (gần nhiệt độ phòng) 23 (ước lượng)[1] g·cm−3 (at 0 °C, 101.325 kPa)
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxi hóa +4 (dự đoán)[1]
Năng lượng ion hóa Thứ nhất: 578.912 (ước lượng)[1] kJ·mol−1
Thứ hai: 1 148.175 (ước lượng)[1] kJ·mol−1
Thứ ba: 1 929.705 (ước lượng)[1] kJ·mol−1
Độ dài liên kết cộng hóa trị 157 (ước lượng)[1] pm
Thông tin khác
Số đăng ký CAS 53850-36-5
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính: Đồng vị của rutherfordi
iso NA Chu kỳ bán rã DM DE (MeV) DP
261Rf syn 70 s[2] >80% α 8,28 257No
<15% ε 261Lr
<10% SF
263Rf syn 15 min[2] <100% SF
~30% α 7,90 ? 259No
265Rf syn 2,5 min[3] SF
266Rf? syn SF?/α?
267Rf syn 1,3 h[2] <100% SF
ε 267Lr
268Rf? syn SF?/α?
bảng này chỉ bao gồm các đồng vị có chu kỳ bán rã hơn 5 s

Rutherfordi (phát âm như "rơ-tơ-phót-đi") là nguyên tố hóa học có kí hiệu Rfsố nguyên tử 104. Trong bảng tuần hoàn, nó là nguyên tố thuộc lớp p và nguyên tố đầu tiên của nhóm các nguyên tố chuyển tiếp actini. Nó thuộc chu kỳ 7 và cũng thuộc nhóm nguyên tố 4. Các thí nghiệm hóa học đã xác định rằng rutherfordi có ứng xử giống như hafni trong nhóm 4. Rutherfordi là nguyên tố tổng hợp có tính phóng xạ, đồng vị ổn định nhất của nó là 267Rf với chu kỳ bán rã khoảng 1,3 giờ.

Một lượng nhỏ rutherfordi đã được tạo ra bằng cách bắn phá plutoni-242 bằng neon-22 gia tốc hoặc californi-249 bằng các ion cacbon-12 trong thập niên 1960. Phát hiện đầu tiên và sau đó đã gây tranh cãi về việc đặt tên nguyên tố này giữa các nhà khoa học Mỹ và Nga, và quyết định cuối cùng được đưa ra năm 1997 với tên gọi rutherfordium theo tên nhà vật lý New Zealand Ernest Rutherford. Các kỹ thuật thí nghiệm cải tiến cho phép xác định các tính chất hóa học của rutherfordi, các tính chất này rất khớp với các nguyên tố nhóm 4 khác. Một số tính toán chỉ ra rằng nguyên tố này có thể thể hiện các tính chất khác nhau đáng kể do các hiệu ứng tương đối.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê Chemical Data. Rutherfordium - Rf, Hội Hóa học Hoàng gia
  2. ^ a ă â Sonzogni, Alejandro. “Interactive Chart of Nuclides”. Trung tâm Dữ liệu Hạt nhân Quốc gia: Phòng thí nghiệm Quốc gia Brookhaven. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2008.  Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)
  3. ^ Ellison, P.; Gregorich, K.; Berryman, J.; Bleuel, D.; Clark, R.; Dragojević, I.; Dvorak, J.; Fallon, P. và đồng nghiệp (2010). “New Superheavy Element Isotopes: 242Pu(48Ca,5n)285114”. Physical Review Letters 105. Bibcode:2010PhRvL.105r2701E. doi:10.1103/PhysRevLett.105.182701. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]