Sân bay Altay
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài này viết về một sân bay tại Trung Quốc. Đối với bài về sân bay có tên gần tương tự tại Mông Cổ, xem Sân bay Altai.
| Sân bay Altay 阿勒泰机场 Ālètài Jīchǎng |
|||||
|---|---|---|---|---|---|
|
|||||
| Vị trí | |||||
| Thành phố | Altay, Tân Cương, Trung Quốc | ||||
| Độ cao | 750 m (2.460 ft) | ||||
| Tọa độ | 47°45′1,3″B 088°05′4″Đ / 47,75°B 88,08444°Đ | ||||
| Các đường băng | |||||
| Thông tin chung | |||||
| Kiểu sân bay | Dân dụng | ||||
| Cơ quan quản lý | Cục Hàng không Dân dụng Trung Quốc | ||||
Sân bayAltay (tiếng Trung: 阿勒泰机场; bính âm: Ālètài Jīchǎng , A Lặc Thái cơ trường) (IATA: AAT, ICAO: ZWAT) là một sân bay phục vụ nhu cầu đi lại hàng không cho thành phố Altay,[1] và các vùng lân cận thuộc khu tự trị Tân Cương, Trung Quốc.
Mục lục |
Tiện nghi[sửa]
Sân bay nằm trên độ cao 2.460 foot (750 m) so với mức nước biển. Sân bay chỉ có một đường băng kiểu 11/29 nghĩa là 1.750 nhân 45 mét (5.741 × 148 ft).[2]
Điểm đến[sửa]
| Hãng hàng không | Điểm đến |
|---|---|
| China Southern Airlines | Urumqi |
| Tianjin Airlines | Urumqi |