Sân bay Köln/Bonn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay Köln/Bonn
Flughafen Köln/Bonn
CGN Terminal1.jpg
Mã IATA
CGN
Mã ICAO
EDDK
Vị trí
Thành phố Köln/Bonn
Độ cao 92 m (302 ft)
Tọa độ 50°51′57″B 007°08′34″Đ / 50,86583°B 7,14278°Đ / 50.86583; 7.14278Tọa độ: 50°51′57″B 007°08′34″Đ / 50,86583°B 7,14278°Đ / 50.86583; 7.14278
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
06/24 2.459 8.068 Bê tông
14L/32R 3.815 12.516 nhựa đường
14R/32L 1.863 6.112 Bê tông/Asphalt
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Cơ quan quản lý Flughafen Köln/Bonn GmbH
Trang mạng www.airport-cgn.de
Thống kê (2007)
Số lượt chuyến 151.020
Số lượt khách 10.471.657

Sân bay Köln/Bonn (tiếng Đức: Flughafen Köln/Bonn, cũng gọi là Konrad-Adenauer-Flughafen hay Flughafen Köln-Wahn) (IATA: CGNICAO: EDDK) là một sân bay quốc tế ở khu bảo tồn thiên nhiên Wahner Heide, 15 km về phía tây nam đông của trung tâm Köln[1] và 16 km đông bắc của Bonn. Đây là sân bay lớn thứ 6 ở Đức, và là một trong số các sân bay hoạt động 24/24 h tại Đức. Về khối lượng hàng hoá, đây là sân bay xếp thứ nhì. Năm 2007, sân bay này đã phục vụ 10,47 triệu lượt khách so với 9,9 triệu lượt năm 2006.[2] Năm 1913, chiếc máy bay đầu tiên cất cánh ở khu vực huấn luyện quân sự Wahner Heide. Năm 1939, sân bay đã được xây cho Luftwaffe.

Sau đệ nhị thế chiến, quân đội Anh đã chiếm đóng sân bay và mở rộng nó. Đường băng dài 1866 m đã được xây trong thời gian này, năm 1951 sân bay này đã được mở cửa cho hàng khoong dân dụng. Trong thập niên 50 và During the 50s and 60s two60, các đường băng và một nhà ga đã được xây. Ngày 1/11/1970 một chiếc Boeing 747 đã cất cánh từ đây đi Thành phố New York lần đầu tiên.

Năm 1986, sân bay Köln/Bonn được United Parcel Service (UPS) chọn làm trung tâm châu Âu của mình.

Cuối thập niên 1990, sân bay này được đầu tư mở rộng với nhiều bãi đỗ xe và một nhà ga thứ nhì, năm 2004 thêm một nhà ga tàu hoả đường dài Bahnhof Köln/Bonn Flughafen, trên tuyến InterCityExpress (ICE) đường sắt cao tốc Köln-Frankfurt được khai trương.

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Cảnh từ trên cao

Nhà ga 1[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Austrian Airlines cung ứng bởi Austrian Arrows Vienna
BMI cung ứng bởi BMI Regional Nottingham/East Midlands
Germanwings Ankara, Antalya, Athens, Barcelona, Bastia, Belgrade, Berlin-Schönefeld, Bologna, Bucharest-Băneasa, Budapest, Corfu, Dresden, Dublin, Dubrovnik, Edinburgh, Faro, Hamburg [bắt đầu từ ngày 28/10], Heraklion, Ibiza, Istanbul-Sabiha Gökçen, Izmir, Katowice [ngừng từ ngày 14/6], Kavala, Kiev-Borispol, Klagenfurt [bắt đầu từ ngày 25/10], Kraków [bắt đầu từ ngày 15/6], Lamezia Terme, Las Palmas de Gran Canaria [bắt đầu từ ngày 31/10], Leipzig/Halle, Lisbon, London-Stansted, Marseille, Milan-Malpensa, Moskow-Vnukovo, Munich, Nice, Palma de Mallorca, Prague, Pristina, Pula, Reykjavik-Keflavik, Rhodes, Riga, Rome-Fiumicino, Rostock-Laage, Salzburg [bắt đầu từ ngày 25/10], Sarajevo, Skopje, Sofia, Split, St. Petersburg, Stockholm-Arlanda, Tenerife-South [bắt đầu từ ngày 25/10], Thessaloniki, Tirana, Verona, Vienna, Warsaw, Treviso [bắt đầu từ ngày October 25], Zadar, Zagreb, Zürich
Lufthansa Berlin-Tegel, Hamburg, London-Heathrow, Munich, Paris-Charles de Gaulle

Nhà ga 2[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Air Berlin Antalya [theo mùa], Arrecife/Lanzarote, Berlin-Tegel, Burgas [theo mùa], Corfu [theo mùa], Djerba [theo mùa], Fuerteventura, Heraklion [theo mùa], Hurghada, Ibiza, Kos [theo mùa], Las Palmas/Gran Canaria, Lamezia Terme [theo mùa], Luxor, Mahon/Minorca [theo mùa], Malaga [theo mùa], Monastir [theo mùa], Munich, Nuremberg, Palma de Mallorca, Tenerife-South
Air Via Bourgas, Varna [theo mùa]
Blue Air Bucharest-Băneasa, Sibiu
Bulgarian Air Charter Bourgas, Varna [theo mùa]
Condor Airlines Antalya, Arrecife, Faro, Fuerteventura, Hurghada, Jerez de la Frontera, Las Palmas, Palma de Mallorca, Tenerife-South
Czech Airlines Prague
EasyJet London-Gatwick
Freebird Airlines Antalya
Hamburg International Antalya, Bergen, Dubrovnik, Fuerteventura, Gran Canaria, Heraklion, Hurghada, Kirkenes, Patras-Araxos Umeå
InterSky Friedrichshafen
Iran Air Teheran-Imam Khomeinia
KLM cung ứng bởi KLM Cityhopper Amsterdam
Ostfriesische Lufttransport Heringsdorf
Pegasus Airlines Antalya, Istanbul-Sabiha Gökçen
Sky Airlines Antalya
SunExpress Antalya, Istanbul-Sabiha Gökçen, Izmir
TUIfly Algiers [bắt đầu từ ngày 20/6], Antalya, Arrecife, Bari, Berlin-Tegel, Brindisi [bắt đầu từ ngày 12/6], Cagliari, Cairo, Calvi, Catania, Faro, Fuerteventura, Funchal, Graz, Hamburg, Heraklion, Innsbruck, Klagenfurt, Kos [bắt đầu từ ngày 2/5], Las Palmas, Malaga, Manchester [ngừng từ ngày 30/8], Memmingen, Nador, Naples, Olbia, Palermo, Palma de Mallorca, Pisa, Porto, Rhodes, Rijeka, Rimini, Salzburg, Tanger, Tel Aviv, Tenerife-South, Tunis, Valencia, Venice, Vienna [bắt đầu từ ngày 31/8], Westerland/Sylt
Turkish Airlines Ankara, Istanbul-Atatürk
Wizz Air Gdańsk, Katowice, Kiev-Boryspil

Hãng hàng không hàng hoá[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
UPS Louisville, Malmo, Newark
UPS cung ứng bởi Farnair Switzerland UPS Basel/Mulhouse, Geneva, Prague, Zurich
FedEx Express Eastern Europe - Starting in May 2010, will be the largest FedEx hub in Germany [3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên AIP
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên move
  3. ^ Official Fedex Press Release

[1]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]