Sân bay quốc tế Kuala Lumpur
| Sân bay quốc tế Kuala Lumpur Lapangan Terbang Antarabangsa Kuala Lumpur 吉隆坡国际机场 கோலாலம்பூர் அனைத்துலக விமானநிலையம |
|||
|---|---|---|---|
| IATA: KUL - ICAO: WMKK | |||
| Tóm tắt | |||
| Kiểu sân bay | Công | ||
| Cơ quan điều hành | Malaysian Airports (Sepang) Sdn Bhd | ||
| Phục vụ | Kuala Lumpur, Malaysia | ||
| Độ cao AMSL | 71 ft (21 m) | ||
| Tọa độ | |||
| Đường băng | |||
| Hướng | Chiều dài | Bề mặt | |
| ft | m | ||
| 14L/32R | 13.530 | 4.124 | Bê tông |
| 14R/32L | 13.288 | 4.050 | Bê tông |
Sân bay quốc tế Kuala Lumpur (viết tắt là KLIA) là sân bay lớn nhất Malaysia và là một trong những sân bay nhộn nhịp nhất châu Á. Sân bay được xây dựng với kinh phí lên đến 3,5 tỷ USD và được khánh thành ngày 27/6/1998.[1] Kiến trúc sư người Nhật Bản là Kisho Kurokawa thiết kế sân bay này. Sân bay cách thủ đô Kuala Lumpur 50 km. Năm 2009, sân bay này đã phục vụ 29,6 triệu hành khách (thấp hơn mức dự kiến là 35 triệu khách). Sân bay này co tháp kiểm soát không lưu cao 130 m, cao thứ 2 trong các tháp không lưu (chỉ đứng sau tháp tại Sân bay quốc tế Suvarnabhumi Bangkok) có 2 đường băng rộng 60 m dài hơn 4.000 m, có thể phục vụ 120 chuyến/giờ. Theo quy hoạch sân bay này sẽ có 4 đường băng. Công suất nhà ga giai đoạn 2 đến năm là 35 triệu khách/năm và năm 2008-đến 2012 là 45 triệu khách/năm.
Mục lục |
Các hàng hàng không và các điểm đến [sửa]
Sân bay này là trung tâm của Malaysia Airlines, và một nhà ga cuối của tuyến Kuala Lumpur-Singapore do hai hãng Malaysia Airlines và Singapore Airlines. Các hãng hàng không hoạt động tại sân bay này gồm:
Nhà ga hành khách [sửa]
| Hãng hàng không | Điểm đến | Terminal |
|---|---|---|
| AirAsia | Alor Setar, Banda Aceh, Bandar Seri Begawan, Bangkok-Suvarnabhumi, Bangalore [từ 20.05.2010], Bintulu, Chiang Mai, Chennai [từ 17.05.2010], Clark, Colombo, Denpasar/Bali, Dhaka, Quảng Châu, Quế Lâm, Hải Khẩu, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Hyderabad [từ 20.07.2010], Jakarta, Johor Bahru, Kochi, Kolkata, Kota Bharu, Kota Kinabalu, Krabi, Kuala Terengganu, Kuching, Labuan, Langkawi, Macau, Makassar, Manado, Medan, Miri, Padang, Pekanbaru, Penang, Phnom Penh, Phuket, Sandakan, Thâm Quyến, Sibu, Siem Reap, Singapore, Solo, Surabaya, Tawau, Thiruvananthapuram, Tiruchirappalli, Yogyakarta, Vientiane | LCCT |
| AirAsia X | Thành Đô, Delhi [từ 04.08.2010], Gold Coast, Hàng Châu, London-Stansted, Melbourne, Mumbai [từ 06.05.2010][2], Perth, Tianjin, Taipei-Taoyuan | LCCT |
| Air Astana | Almaty | Satellite |
| Air China | Bắc Kinh - Thủ đô | Satellite |
| Air-India Express | Chennai, Hyderabad, Tiruchirapalli | Satellite |
| Air Mauritius | Mauritius | Satellite |
| Air Niugini | Port Moresby | Satellite |
| Air Zimbabwe | Bắc Kinh - thủ đô, Harare[3] | Satellite |
| Biman Bangladesh Airlines | Dhaka | Satellite |
| Cathay Pacific | Hong Kong | Satellite |
| Cebu Pacific | Manila | LCCT |
| China Airlines | Đài Bắc - Đào Viên | Satellite |
| China Southern Airlines | Quảng Châu, Phúc Châu | Satellite |
| China Eastern Airlines | Thượng Hải - Phố Đông | Satellite |
| EgyptAir | Cairo | Satellite |
| Emirates | Dubai, Melbourne | Satellite |
| Etihad Airways | Abu Dhabi | Satellite |
| EVA Air | Taipei-Taoyuan | Satellite |
| Garuda Indonesia | Jakarta, Mataram | Satellite |
| GMG Airlines | Dhaka, Bangkok-Suvarnabhumi | Satellite |
| Gulf Air | Bahrain | Satellite |
| Indian Airlines | Chennai | Satellite |
| Indonesia AirAsia | Denpasar/Bali, Bandung, Jakarta, Medan, Padang, Surabaya, Pekanbaru | LCCT |
| Iran Air | Tehran-Imam Khomeini | Satellite |
| Japan Airlines | Tokyo-Narita | Satellite |
| Jet Airways | Chennai | Satellite |
| Jetstar Asia Airways | Singapore | Satellite |
| KLM | Amsterdam, Jakarta | Satellite |
| Korean Air | Seoul-Incheon | Satellite |
| Kuwait Airways | Kuwait, Jakarta | Satellite |
| Lion Air | Jakarta | Satellite |
| Lufthansa | Bangkok-Suvarnabhumi, Frankfurt | Satellite |
| Mahan Air | Shiraz[4] | Satellite |
| Malaysia Airlines | Alor Star, Bandar Seri Begawan, Bangkok-Suvarnabhumi, Bintulu, Cebu, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Jakarta, Johor Bahru, Kaohsiung, Kota Bharu, Kota Kinabalu, Kuantan, Kuala Terengganu, Kuching, Labuan, Langkawi, Manila, Medan, Miri, Penang, Phuket, Sandakan, Sibu, Singapore, Surabaya, Đài Bắc - Đào Viên, Tawau, Tokyo-Narita, Yangon, Yogyakarta | Main |
| Malaysia Airlines | Adelaide, Amsterdam, Auckland, Bahrain [theo mùa], Bangalore, Bangkok-Suvarnabhumi, Bắc Kinh - Thủ Đô, Beirut, Brisbane, Buenos Aires-Ezeiza, Cape Town, Chennai, Colombo, Delhi, Denpasar/Bali, Dhaka, Dubai, Frankfurt, Quảng Châu, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Hyderabad, Istanbul-Atatürk, Jakarta, Jeddah, Johannesburg, Cao Hùng, Karachi, Côn Minh, Kuwait [theo mùa], Lahore, London-Heathrow, Los Angeles, Male, Manila, Melbourne, Mumbai, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Perth, Phnom Penh, Rome-Fiumicino, Seoul-Incheon, Thượng Hải - Phố Đông, Siem Reap, Sydney, Taipei-Taoyuan, Tokyo-Narita, Xiamen | Satellite |
| Merpati Nusantara Airlines | Mataram, Surabaya | Satellite |
| Myanmar Airways International | Yangon | Satellite |
| Nepal Airlines | Kathmandu | Satellite |
| Oman Air | Muscat [từ 01.05.2010] | Satellite |
| Pakistan International Airlines | Karachi, Peshawar | Satellite |
| Qatar Airways | Doha | Satellite |
| Royal Brunei Airlines | Bandar Seri Begawan | Satellite |
| Saudi Arabian Airlines | Dammam, Jakarta, Jeddah, Madinah, Riyadh | Satellite |
| Shenzhen Airlines | Nanning, Shenzhen | Satellite |
| SilkAir | Singapore | Satellite |
| Singapore Airlines | Singapore | Satellite |
| SriLankan Airlines | Colombo, Singapore | Satellite |
| Thai AirAsia | Bangkok-Suvarnabhumi | LCCT |
| Thai Airways International | Bangkok-Suvarnabhumi | Satellite |
| Tiger Airways | Singapore | LCCT |
| United Airways | Dhaka | Satellite |
| Uzbekistan Airways | Tashkent | Satellite |
| Vietnam Airlines | Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | Satellite |
| Xiamen Airlines | Phúc Châu, Hạ Môn | Satellite |
| Yemenia | Dubai, Jakarta, Sana'a | Satellite |
- Chú thích :
+LCCT :Nhà ga giá rẻ
+Satellite :Nhà ga hành khách
Thư viện ảnh [sửa]
-
KLIA ADepartureLounge October2005.jpg
Sảnh đi với cửa sổ lớn.
-
Kliamainterminal.jpg
Bên trong của Nhà ga chính.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikivoyage có sẵn chỉ dẫn du lịch về: |
- SkyBus website
- Dữ liệu hàng không thế giới thông tin về sân bay cho WMKK
Ghi chú [sửa]
Bán đảo Mã Lai: Alor Star (AOR) • RMAF Butterworth (BWH) • Ipoh (IPH) • Johor Bahru (JHB) • Kota Bharu (KBR) • Kerteh (KTE) • Kuantan (KUA) • Kuala Lumpur (KUL) • Langkawi (LGK) • Mersing (MEP) • Malacca (MKZ) • Penang (PEN) • Pangkor (PKG) • Redang (RDN) • Subang (SZB) • Kuala Terengganu (TGG) • Tioman (TOD) • Taiping (TPG) • Kluang (WMAP) • Gong Kedak (WMGK) • Sungai Besi (WMKF)
Đông Malaysia: Bakelalan (BKM) • Bario (BBN) • Belaga (BLG) • Bintulu (BTU) • Kapit (KPI) • Keningau (KGU) • Kota Kinabalu (BKI) • Kuching (KCH) • Kudat (KUD) • Labuan (LBU) • Lahad Datu (LDU) • Limbang (LMN) • Long Pasia (GSA) • Long Semado (LSM) • Long Seridan (ODN) • Marudi (MUR) • Miri (MYY) • Mukah (MKM) • Mulu (MZV) • Pamol (PAY) • Ranau (RNU) • Sahabat (SXS) • Sandakan (SDK) • Sematan (BSE) • Semporna (SMM) • Sepulot (SPE) • Sibu (SBW) • Simanggang (SGG) • Sitiawan (SWY) • Tanjung Manis (WBGT) • Tawau (TWU) • Tomanggong (TMG)
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Sân bay quốc tế Kuala Lumpur. |