Sân bay Quốc tế O'Hare

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
O'Hare International Airport
O'Hare International Airport (USGS).png
IATA: ORD - ICAO: KORD - FAA: ORD
Tóm tắt
Kiểu sân bay Public
Cơ quan điều hành City of Chicago Department of Aviation
Phục vụ Chicago
Độ cao AMSL 668 ft (203.6 m)
Tọa độ 41°58′43″B, 87°54′17″T
Đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
ft m
4L/22R 7.500 2.286 Asphalt
4R/22L 8.075 2.461 Asphalt
9L/27R 7.500 2.286 Asphalt/Bê tông
9R/27L 7.967 2.428 Asphalt/Bê tông
14L/32R 10.005 3.050 Asphalt
14R/32L 9.685 2.952 Asphalt/Bê tông
10/28 13.001 3.962 Asphalt/Bê tông

Bản mẫu:Helipad title

H1 200 61 Bê tông

Sân bay quốc tế O'Hare (tiếng Anh: O'Hare International Airport) (IATA: ORDICAO: KORDLID FAA: ORD) là sân bay tọa lạc tại Chicago, Illinois, 27 km về phía tây bắc của Chicago Loop. Đây là trung tâm của hãng United Airlines và trung tâm lớn thứ 2 của hãng American Airlines (sau Sân bay quốc tế Dallas/Fort Worth tại Dallas/Fort Worth). Sân bay này do Sở hàng không thành phố Chicago quản lý. Trước 2005, O'Hare là sân bay bận rộn nhất thế giới về số lượng máy bay cách và hạ cánh. Năm đó (2005), chủ yếu là do các hạn chế bởi chính phủ liên bang giảm các chuyến chậm trễ ở O'Hare[1], Sân bay Quốc tế Hartsfield-Jackson Atlanta đã trở thành sân bay bận rộn nhất. Năm 2006 O'Hare lại lấy lại danh hiệu số 1 này. O'Hare hiện nay chiếm 1/6 Hoa Kỳ về hủy chuyến.[2]. O'Hare cũng có 60 tuyến quốc tế. Năm 2005, O'Hare xếp thứ 4 ở Hoa Kỳ về khách quốc tế, chỉ xếp sau: Sân bay quốc tế John F. KennedyNew York, Sân bay Quốc tế Los Angeles, và Sân bay quốc tế Miami. O’Hare International Airport được bầu chọn là sân bay tốt nhất Bắc Mỹ năm 2003 bởi bạn đọc của U.S. Edition of Business Traveler Magazine, trong 6 năm liên tục ở nhóm đầu.

Dù O'Hare là sân bay chính của Chicago, Sân bay Midway, sân bay thứ 2 của Chicago, gần the Loop hơn, Chicago Loop là quận tài chính và kinh doanh chính của Chicago.

Các nhà ga (Terminals), hãng hàng không và điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

O'Hare International has four passenger terminals. Two or more additional terminal buildings are envisioned. There is the possibility of a large terminal complex for the west side of the field, with access from I-90 and/or the Elgin-O'Hare Expressway, if the runway reconfiguration is completed.

Terminal 1 (United Airlines Terminal: Concourses B and C)[sửa | sửa mã nguồn]

Note: International Arrivals are handled in Terminal 5.

Terminal 1 - Concourse B
Terminal 1 - Concourse C
Terminal 1 - Concourse B/C Tunnel for Connecting Passengers

Nhà ga B - United Airlines[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga B có 21 cửa: B1–B12, B14–B21, B22, B22(A,B)

  • United Airlines (Albany, Amsterdam, Aruba, Atlanta, Baltimore/Washington, Beijing, Boise, Boston,Buffalo, Burlington (VT), Cabo San Lucas, Calgary, Charlotte, Cincinnati/Northern Kentucky, Cleveland, Columbus (OH), Cozumel, Dallas/Fort Worth, Dayton, Denver, Des Moines, Detroit, Frankfurt, Grand Cayman, Grand Rapids, Greensboro, Harrisburg, Hartford/Springfield, Hong Kong, Honolulu, Houston-Intercontinental, Indianapolis, Jackson Hole, Jacksonville, Kahului, Kansas City, Kona,London-Heathrow, Los Angeles, Manchester (NH), Mexico City, Minneapolis/St. Paul, Montego Bay, Munich, New York-LaGuardia, Newark, Oklahoma City, Omaha, Orange County, Paris-Charles de Gaulle, Philadelphia, Pittsburgh, Portland (OR), Providence, Puerto Vallarta, Punta Cana, Raleigh/Durham, Richmond, Rochester (NY), Sacramento, Salt Lake City, San Diego, San Francisco, San Jose (CA), San Juan (PR), São Paulo-Guarulhos, Seattle/Tacoma, Seoul-Incheon, Shanghai-Pudong, Singapore, Spokane, St. Louis, St. Thomas, Tokyo-Narita, Toronto-Pearson, Vancouver, Washington-Dulles, Washington-Reagan, West Palm Beach, Wichita)
    • Ted (Bozeman (bắt đầu từ 05.06.08 - ngưng 01.09.08) , Cabo San Lucas, Cancún, Fort Lauderdale, Las Vegas, Orlando, Phoenix, Puerto Vallarta, Rapid City (bắt đầu từ 05.06.08 - ngưng 30.09.08), San Juan (PR), Tampa, West Palm Beach)

Nhà ga C[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga C có 32 cửa : C1-C12, C15, C16, C16A, C17, C18, C18A, C19-C32

  • All Nippon Airways (Tokyo-Narita)
  • Lufthansa (Düsseldorf (bắt đầu từ 1.5.08), Frankfurt, Munich)
    • PrivatAir (Düsseldorf) (ngưng từ 01.05.08)
  • United Airlines (Nhà ga B)
    • GoJet Airlines (Albany, Burlington (VT), Cincinnati/Northern Kentucky, Grand Rapids, Greensboro, Omaha, Portland (ME), San Antonio, St. Louis, Syracuse, Tulsa)
    • Mesa Airlines (Allentown/Bethlehem, Akron/Canton, Atlanta, Appleton, Austin, Birmingham (AL), Boise, Buffalo, Cedar Rapids/Iowa City, Charleston (SC), Charlotte, Cleveland, Colorado Springs, Columbia (SC), Des Moines, Detroit, Greensboro, Greenville (SC), Kansas City, Madison, Memphis, Moline/Quad Cities, Nashville, Portland (ME), Raleigh/Durham, Roanoke, Rochester (NY), Savannah, South Bend, Springfield (IL), Syracuse, Traverse City, Tulsa, Wichita, Wilkes-Barre/Scranton)
    • Shuttle America (Albuquerque, Atlanta, Buffalo, Cedar Rapids/Iowa City, Columbus (OH), Dallas/Fort Worth, Des Moines, Edmonton, Fort Myers, Hartford/Springfield, Halifax, Houston-Intercontinental, Indianapolis, Kansas City, Louisville, Miami, Minneapolis/St. Paul, Montréal, Myrtle Beach, New Orleans, Ottawa, Quebec City (từ 05.06.08), Raleigh/Durham, White Plains)
    • SkyWest(Akron/Canton, Allentown/Bethlehem, Appleton, Austin, Billings, Birmingham (AL), Boise, Bozeman, Calgary, Casper (bắt đầu từ 05.06.08), Cedar Rapids/Iowa City, Charleston (WV), Cincinnati/Northern Kentucky, Cleveland, Colorado Springs, Columbus (OH), Dayton, Des Moines, Detroit, Edmonton, Fargo, Fayetteville (AR), Fort Wayne, Grand Rapids, Houston-Intercontinental, Indianapolis, Kalamazoo, Kalispell (bắt đầu từ 05.06.08), Kansas City, Knoxville, Lansing, Lexington, Lincoln, Louisville, Madison, Memphis, Milwaukee, Missoula, Moline/Quad Cities, Nashville, Norfolk, Omaha, Ottawa, Peoria, Pittsburgh, Providence, Roanoke, Saginaw, Salt Lake City, San Antonio, Savannah, Sioux Falls, South Bend, Springfield/Branson, Springfield (IL), Syracuse, Traverse City, Tulsa, Wausau/Stevens Point, Wichita, Wilkes-Barre/Scranton, Winnipeg)
    • Trans States Airlines (Bloomington, Greensboro, Harrisburg, Madison, Milwaukee, Moline/Quad Cities, Omaha, Richmond, Roanoke, Rochester (NY), South Bend, St. Louis, Syracuse, White Plains)

Terminal 2 (Nhà ga E và F)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga E[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga E có 16 cửa: E1, E1A, E2, E2A, E3, E4, E6–E15

Nhà ga F[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga này có 14 cửa : F1(A,B,C,D), F2(B,C,D), F4A, F4B, F5, F6(A,B), F7B, F8-F10, F11(A,B,C,D,E), F12, F12(A,B,C), F14.

Terminal 2 được xây trong một đợt mở rộng sân bay năm 1962.

Terminal 3 (Nhà ga G, H, K, và L)[sửa | sửa mã nguồn]

Note: International Arrivals are handled in Terminal 5.

Chicago O'Hare Terminal 3

Nhà ga G - American Eagle[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga này có 26 cửa : G1A, G1B, G2A, G2B, G3–G5, G6A, G6B, G7–G14, G14A, G15–G19, G19A, G20, G21

  • American Airlines
    • American Eagle (Albany, Atlanta, Baltimore/Washington, Baton Rouge, Birmingham (AL), Bloomington/Normal, Buffalo, Cedar Rapids/Iowa City, Champaign/Urbana, Charlotte, Chattanooga, Cincinnati/Northern Kentucky, Cleveland, Columbus (OH), Dayton, Des Moines, Detroit, Dubuque, Evansville, Fayetteville (AR), Flint, Fort Walton Beach/Valparaiso (FL), Fort Wayne, Grand Rapids, Green Bay, Greenville (SC), Gulfport/Biloxi, Hartford/Springfield, Harrisburg, Huntsville, Indianapolis, Jackson, Jacksonville, Kalamazoo, Knoxville, La Crosse, Little Rock, Lexington, Louisville, Madison, Marquette, Memphis, Milwaukee, Mobile, Moline/Quad Cities, Montréal, Nashville, Nassau, New York-JFK, Oklahoma City, Omaha, Ottawa, Pensacola, Peoria, Pittsburgh, Providence, Richmond, Rochester (MN), Rochester (NY), Shreveport, Springfield (MO), Syracuse, Toledo, Toronto-Pearson, Traverse City, Tulsa, Wausau (từ 01.06.08), White Plains, Wichita)

Nhà ga H - American Airlines[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga này có 20 cửa : H1, H2, H3A, H3B, H4–H10, H11A, H11B, H12–H18

  • American Airlines (Albuquerque, Atlanta, Austin, Beijing (từ 25.03.2009), Boston, Brussels, Buenos Aires-Ezeiza, Cabo San Lucas, Cancún, Dallas/Fort Worth, Delhi, Denver, Detroit, Dublin, El Paso, Fayetteville (AR), Fort Lauderdale, Fort Myers, Frankfurt, Honolulu, Houston-Intercontinental, Indianapolis, Kansas City, Las Vegas, London-Heathrow, Los Angeles, Manchester (UK), Mexico City, Miami, Minneapolis/St. Paul, Moscow-Domodedovo (bắt đầu từ 02.06.08), Montréal, Nashville, New Orleans, New York-LaGuardia, New York-JFK, Newark, Orange County, Orlando, Palm Springs (ngưng từ 31.05.08), Paris-Charles de Gaulle, Philadelphia, Phoenix, Puerto Vallarta, Raleigh/Durham, Reno/Tahoe, Rome-Fiumicino, St. Louis, Salt Lake City, San Antonio, San Diego, San Francisco, San Jose (CA), San Juan (PR), Seattle/Tacoma, Shanghai-Pudong, Tampa, Tokyo-Narita, Toronto-Pearson, Tucson, Tulsa, Washington-Reagan)
  • American Eagle (Nhà ga G)

Nhà ga K[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga này có 22 cửa : K1–K5, K6A, K6B, K7–K10, K10A, K11–K20

Nhà ga L[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga này có 11 cửa: L1, L2A, L2B, L3-L10

Terminal 3 được xây năm 1962, mở rộng năm 1983 và hiện đang được nâng cấp từ tháng 1/2004 đến cuối mùa Thu 2007.

Nhà ga (Terminal) 4[sửa | sửa mã nguồn]

Terminal 4 đã là nhà ga quốc tế tạm thời của O'Hare từ 1984 đến 1995, tọa lạc tại tần trệt của garage chính. Hành khách chek-in tại đây thường được đưa ra tàu bay bằng xe bus. Nhà ga này hiện được sử djng cho các dịch vụ mặt đất của CTA.

Nhà ga (Terminal 5 - Nhà ga quốc tế(Concourse M)[sửa | sửa mã nguồn]

Terminal 5 phục vụ các chuyến bay quốc tế đến O'Hare (excluding airports with border preclearance), và các chuyến tới như sau:

Nhà ga M[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga này có 21 cửa: M1–M21

Các hãng hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]