Sân bay quốc tế Tokyo
| Tokyo International Airport 東京国際空港 |
|||
|---|---|---|---|
| IATA: HND - ICAO: RJTT | |||
| Tóm tắt | |||
| Kiểu sân bay | public | ||
| Cơ quan điều hành | Tokyo Aviation Bureau, Ministry of Land, Infrastructure and Transport (airfield); Japan Airport Terminal Co., Ltd. (terminals) | ||
| Phục vụ | Tokyo | ||
| Độ cao AMSL | 35 ft (11 m) | ||
| Tọa độ | |||
| Đường băng | |||
| Hướng | Chiều dài | Bề mặt | |
| ft | m | ||
| 16R/34L | 9.843 | 3.000 | Paved |
| 16L/34R | 9.843 | 3.000 | Paved |
| 4/22 | 8.202 | 2.500 | Paved |
Sân bay Quốc tế Tokyo (Tokyo International Airport-東京国際空港- Tōkyō Kokusai Kūkō) hay tên thông dụng: Sân bay Haneda (羽田空港, Haneda Kūkō) (IATA: HND, ICAO: RJTT) là tên một sân bay ở khu Ota Tokyo, Nhật Bản. Đây là một trong những sân bay lớn và nhộn nhịp nhất thế giới, là sân bay nhộn nhịp nhất châu Á (năm 2007). (Năm 2004, sân bay này phục vụ 66.671.435 khách. ). Sân bay này được gọi là Sân bay Haneda để phân biệt với Sân bay Narita ở tỉnh Chiba. Sân bay Narita đảm trách gần như hầu hết các chuyến bay quốc tế đến khu vực trong khi Sân bay Haneda chủ yếu là các chuyến bay nội địa, chỉ có một số chuyến bay quốc tế đến Hàn Quốc, Trung Quốc và Hồng Kông.
Mục lục |
[sửa] Hiện trạng
Với vị trí thuận tiện là nằm sát trung tâm Thành phố Tokyo, năm 2000 Bộ Giao thông Nhật bản đã đưa kế hoạch tái mở rộng với mục tiêu tăng cạnh tranh quốc tế. Hiện nay (3.2009), đang xây dựng mở rộng đường băng D (dự kiến 10.2010 hoàn thành)
[sửa] Các hãng hàng không, tuyến bay và điểm đến
[sửa] Terminal 1
- Japan Airlines (Akita, Amami Oshima, Aomori, Asahikawa, Fukuoka, Hakodate, Hiroshima, Izumo, Kagoshima, Kita-kyushu, Kobe, Kochi, Komatsu, Kumamoto, Kushiro, Matsuyama, Misawa, Miyazaki, Nagasaki, Naha, Nanki-Shirahama, Oita, Okayama, Osaka-Itami, Osaka-Kansai, Ozora (Memanbetsu), Sapporo-Chitose, Takamatsu, Tokachi-Obihiro, Tokushima, Toyama, Yamagata, Yamaguchiube)
- Japan Transocean Air (Ishigaki, Kumejima, Miyako, Naha)
- Skymark Airlines (Fukuoka, Kobe, Naha, Sapporo-Chitose)
- StarFlyer (Kitakyushu, Osaka-Kansai)
[sửa] Terminal 2
- Hokkaido International Airlines (Asahikawa, Hakodate, Memanbetsu, Sapporo Chitose)
- All Nippon Airways (Akita, Fukuoka, Hachijojima, Hakodate, Hiroshima, Ishigaki, Iwami, Kagoshima, Kobe, Kochi, Komatsu, Kumamoto, Kushiro, Matsuyama, Miyazaki, Monbetsu, Nagasaki, Naha, Nemuro-Nakashibetsu, Noto, Odate, Okayama, Oita, Osaka-Itami, Osaka-Kansai, Oshima, Saga, Sapporo-Chitose, Shonai, Takamatsu, Tottori, Toyama, Wakkanai, Yonago)
- Skynet Asia Airways (Kagoshima, Kumamoto, Miyazaki, Nagasaki)
[sửa] Nhà ga quốc tế
- Japan Airlines (Seoul-Gimpo, Shanghai-Hongqiao, Hongkong, Peking, Bangkok, Singapore, Paris, Honolulu, San Francisco)
- All Nippon Airways (Seoul-Gimpo, Shanghai-Hongqiao, Hongkong, Peking, Bangkok, Singapore)
- Asiana Airlines (Seoul-Gimpo)
- China Eastern Airlines (Shanghai-Hongqiao)
- Korean Air (Seoul-Gimpo)
- Shanghai Airlines (Shanghai-Hongqiao)
- American Airlines (New York)
- British Airways (London)
[sửa] Tham khảo
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Sân bay quốc tế Tokyo. |