Sân bay Storuman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay Storuman
Mã IATA
SQO
Mã ICAO
ESUD
Vị trí
Độ cao 915 ft (279 m)
Tọa độ 64°57′39″B 017°41′47″Đ / 64,96083°B 17,69639°Đ / 64.96083; 17.69639Tọa độ: 64°57′39″B 017°41′47″Đ / 64,96083°B 17,69639°Đ / 64.96083; 17.69639
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
15/33 2283 7490 Nhựa đường
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Cơ quan quản lý Đô thị Storuman

Sân bay Storuman (IATA: SQOICAO: ESUD) là một sân bay có cự ly khoảng 35 km về phía tây đông của Storuman, Thụy Điển, ở làng Gunnarn.

Sân bay này được xây làm căn cứ không quân (tên là Gunnarn). Các chuyến bay thương mại bắt đầu từ năm 1993. Năm 2006, sân bay này đã phục vụ 12.753 lượt khách.

Các hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay Thụy Điển
Các sân bay Stockholm Sân bay Stockholm-Arlanda | Sân bay Stockholm-Bromma | Sân bay Stockholm-Skavsta | Sân bay Stockholm-Västerås
Sân bay chủ yếu Sân bay Gothenburg-Landvetter | Sân bay thành phố Göteborg | Sân bay Malmö | Sân bay Luleå | Sân bay Umeå
Sân bay với hơn 50.000 lượt khách/năm Sân bay Ängelholm-Helsingborg | Sân bay Åre Östersund | Sân bay Sundsvall-Härnösand | Sân bay Visby | Sân bay Skellefteå | Sân bay Ronneby | Sân bay Kalmar | Sân bay Växjö | Sân bay Kiruna | Sân bay Karlstad | Sân bay Örnsköldsvik | Sân bay Jönköping | Sân bay Halmstad | Sân bay Örebro | Sân bay Kristianstad | Sân bay Norrköping | Sân bay Linköping | Sân bay Trollhättan-Vänersborg
Sân bay khu vực Sân bay Arvidsjaur | Sân bay Gällivare | Sân bay Borlänge | Sân bay Kramfors | Sân bay Lycksele | Sân bay Storuman | Sân bay Vilhelmina | Sân bay Hemavan | Sân bay Oskarhamn | Sân bay Mora | Sân bay Sveg | Sân bay Hultsfred | Sân bay Pajala | Sân bay Hagfors | Sân bay Torsby
edit this box


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]