Sân bay Yemelyanovo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay Yemelyanovo
Аэропорт Емельяново
Emelyanovo terminal2.JPG
Nhà ga quốc tế
Mã IATA
KJA
Mã ICAO
UNKL
KJA trên bản đồ Krasnoyarsk Krai
KJA
KJA
Sân bay Yemelyanovo ở Krasnoyarsk Krai
Vị trí
Độ cao 287 m (942 ft)
Tọa độ 56°10′18″B 092°29′36″Đ / 56,17167°B 92,49333°Đ / 56.17167; 92.49333
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
11/29 3.700 12.139 Bê tông
Thông tin chung
Kiểu sân bay Public
Trang mạng http://www.yemelyanovo.ru/en/
Thống kê (tháng 1-tháng 11/2011)
Số khách 1.501.400
Hàng hóa 14.977 tấn

Sân bay quốc tế Yemelyanovo (tiếng Nga: Аэропорт Емельяново) (IATA: KJA, ICAO: UNKL) là một sân bay lớn ở Krasnoyarsk Krai, Nga nằm 27 km về phía tây bắc của Krasnoyarsk mở cửa cho các hoạt động vào năm 1980. Hiện nay, sân bay phục vụ hơn 40 hãng hàng không Nga và nước ngoài vận chuyển hành khách và chở hàng. Sân bay có thể tiếp nhận các loại máy bay lớn như Boeing 747 và Antonov 124, công suất có thể phục vụ 12 lượt chuyến mỗi giờ với số lượng thực tế trên 1 triệu hành khách mỗi năm.

Hiện nay, sân bay cung cấp đầy đủ các dịch vụ phục vụ hành khách trong cả ba nhà ga, bao gồm cả dịch vụ VIP, phòng kinh doanh, phòng em bé / cha mẹ, máy rút tiền ATM, cửa hàng, quán cà phê, quán bar, nhà thuốc và bưu điện.

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Bay thường lệ[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Aeroflot Moscow-Sheremetyevo
Alrosa Mirny Air Enterprise Mirny, Novosibirsk
IrAero Irkutsk, Kyzyl, Novosibirsk, Ulan-Ude
Hainan Airlines Bắc Kinh-Thủ Đô
Kyrgyz Airways Bishkek, Osh
NordStar Anapa, Baykit, Bắc Kinh, Chita, Dushanbe, Yekaterinburg, Igarka, Irkutsk, Khabarovsk, Khudzhand, Khujand, Mineralnye Vody, Moscow-Domodedovo, Nizhnevartovsk, Novosibirsk, Rostov-on-Don, Samara, Sanya, Surgut, Taskent, Tomsk, Tura, Turukhansk, Ulan-Ude, Vanavara, Krasnodar, Sochi, St. Petersburg, Vladivostok
Rossiya St Petersburg
RusLine Gelendzhik,Komsomolsk-na-Amur, Manzhouli, Rostov-on-Don, Yekaterinburg, Yuzhno-Sakhalinsk, Ulan-Ude
S7 Airlines Bangkok-Suvarnabhumi, Beijing-Capital, Moscow-Domodedovo, Novosibirsk
Somon Air Dushanbe, Khujand
Transaero Airlines Moscow-Domodedovo, Paphos, Barcelona, Bangkok-Suvarnabhumi, Dubai
Ural Airlines Dubai, Harbin, Yekaterinburg, Namangan, Khujand, Yakutsk, Tashkent
UTair Aviation Irkutsk, Moscow-Vnukovo, Novosibirsk, Surgut
Vladivostok Air Baku, Khabarovsk, Samara, Rostov-on-Don, Vladivostok, Yekaterinburg, Yerevan
Uzbekistan Airways Tashkent
Yakutia Airlines Yakutsk, Petropavlovsk-Kamchatsky, Krasnodar, Anapa

Bay thuê chuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Nordwind Airlines Antalya, Barcelona, Bangkok-Suvarnabhumi, Denpasar, Dubai, Phuket, Goa, Paphos, Rodos, Sanya, Iraklion, Larnaca, Sharm-El-Sheikh, Hurghada

Vận tải hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
AirBridgeCargo Airlines Amsterdam, Shanghai-Pudong, Moscow-Sheremetyevo
Lufthansa Cargo Delhi, Frankfurt, Guangzhou, Moscow-Sheremetyevo, Osaka-Kansai, Seoul-Incheon, Shanghai-Pudong, Tianjin, Tokyo-Narita

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]