Sân bay quốc tế Astana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Astana
Халықаралық Астана Әуежайы
Международный Аэропорт Астана
Mã IATA
TSE
Mã ICAO
UACC
Vị trí
Độ cao 1.165 ft (355 m)
Tọa độ 51°01′20″B 071°28′1″Đ / 51,02222°B 71,46694°Đ / 51.02222; 71.46694
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
04/22 3.500 11.484 Asphalt
Thông tin chung
Kiểu sân bay Public
Cơ quan quản lý Malaysia Airports Holdings Bhd

Sân bay quốc tế Astana (IATA: TSEICAO: UACC) là một sân bay quốc tế ở Kazakhstan cách thủ đô Astana 14 km.

Sân bay này được xây năm 1931. Năm 2005, sân bay này được nâng cập lớn. Năm 2006, sân bay này phục vụ 834.299 lượt khách và 2587 tấn hàng hóa.

Các hãng hàng không và các tuyến điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga nội địa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Air Astana (Almaty, Aktau, Aktobe, Atyrau, Kostanay, Kyzylorda, Oral, Oskemen, Petropavl, Semey, Taraz, Zhezkazgan)
  • Air Kokshetau (Kokshetau, Oral)
  • Scat Air (Aktau, Aktobe, Atyrau, Shymkent)
  • Zhetysu (Taldykorgan)

Nhà ga quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng vận tải hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]