Sân bay quốc tế Athena

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Athena
"Elefthérios Venizélos"
Διεθνής Αερολιμένας Αθηνών
"Ελευθέριος Βενιζέλος"
Mã IATA
ATH
Mã ICAO
LGAV
Vị trí
Thành phố Athens, Hy Lạp
Độ cao 308 ft (94 m)
Tọa độ 37°56′11″B 23°56′40″Đ / 37,93639°B 23,94444°Đ / 37.93639; 23.94444
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
03R/21L 4.000 13.123 nhựa đường
03L/21R 3.800 12.467 nhựa đường
Thông tin chung
Kiểu sân bay công
Chủ Chính phủ Hy Lạp
Cơ quan quản lý Athens International Airport S.A
Trang mạng www.aia.gr
Thống kê (2007)
Lượt khách 16.538.390
Lượt chuyến 205.294
Hàng hóa 118.972.376 kg (117.093 tấn Anh; 131.145 short ton)

Sân bay quốc tế Athena (tiếng Hy Lạp: Διεθνής Αερολιμένας Αθηνών, Diethnís Aeroliménas Athinón) cũng gọi là "Elefthérios Venizélos", Ελευθέριος Βενιζέλος) (IATA: ATHICAO: LGAV), là một sân bay ở Athena, Hy Lạp. Sân bay này bắt đầu hoạt động ngày 29 tháng 3 năm 2001, đây là sân bay dân sự phục vụ thành phố Athens và vùng Attica. Đây là một trung tâm của hãng Olympic Airlines, cũng như hãng Aegean Airlines. Sân bay này phục vụ 16 triệu lượt khách mỗi năm. Sân bay này có thể phục vụ máy bay phản lực lớn như A380 và đã được Cơ quan an toàn hàng không châu ÂuCục Hàng không Liên bang cấp giấy chứng nhận.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Athens International Airport: Diversion airport for A380 flight” (Thông cáo báo chí). Athens International Airport. 17 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2008. “On the occasion of the delivery of the first Airbus A380 for commercial services, Athens International Airport (AIA) announces that Airbus, Singapore Airlines, Emirates and Qantas have identified AIA as an en-route alternate airport for an A380 diversion.”