Sân bay quốc tế Budapest Ferihegy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế
Budapest Ferihegy
Ferihegyi Nemzetközi Repülőtér
Budapest Ferihegy 2A LHBP.JPG
Mã IATA
BUD
Mã ICAO
LHBP
Vị trí
Thành phố Budapest
Độ cao 151 m (495 ft)
Tọa độ 47°26′22″B 019°15′43″Đ / 47,43944°B 19,26194°Đ / 47.43944; 19.26194Tọa độ: 47°26′22″B 019°15′43″Đ / 47,43944°B 19,26194°Đ / 47.43944; 19.26194
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
13L/31R 3.707 12.162 Bê tông/Nhựa đường
13R/31L 3.010 9.875 Bê tông/Asphalt
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Cơ quan quản lý Budapest Ferihegy International Airport Operating Plc.
Trang mạng www.bud.hu
Thống kê (2008)
Lượng khách 8.443.053
Lượt chuyến 117.876
Lượng hàng (2007) 68,144 tấn
tăng trưởng -1,79% (hàng năm)
Sân bay nhìn từ trên cao
Đài không lưu

Sân bay quốc tế Budapest Ferihegy (tiếng Hungary: Ferihegyi Nemzetközi Repülőtér hay đơn giản là Ferihegy) (IATA: BUDICAO: LHBP) là sân bay quốc tế phục vụ thủ đô của Hungary Budapest, là sân bay lớn nhất trong 5 sân bay quốc tế của quốc gia này. Sân bay này đang có các tuyến bay kết nối với các tuyến bay ở châu Âu, châu Phi, châu Á, Bắc Mỹ. Trong năm 2007, sân bay này phục vụ 8,6 triệu lượt khách.

Sân bay này có cự ly 16 ki-lô-mét (10 dặm) về phía đoong nam của trung tâm thủ đô Budapest.

Ferihegy có thể phục vụ các loại máy bay như Boeing 747, Antonov An-124Antonov An-225. Ngày 8 tháng 12 năm 2005, 75% cổ phần của sân bay Ferihegy đã được BAA plc mua với giá 464,5 triệu HUF (khoảng 2,1 tỷ USD), bao gồm cả quyền được vận hành trong 75 năm.[1] Ngày 6 tháng 6 năm 2007, BAA và một liên danh do HOCHTIEF AirPort (HTA) dẫn đầu đã hoàn thành việc bán cổ phần của BAA trong Budapest Airport (BA) cho HOCHTIEF AirPort Consortium.

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Terminal 1[sửa | sửa mã nguồn]

Sảnh đi ở Terminal 1
Hãng hàng không Điểm đến
EasyJet Berlin-Schönefeld, Dortmund, Geneva, London-Gatwick, London-Luton, Paris-Orly
Germanwings Cologne/Bonn, Stuttgart
Jet2.com Manchester
Norwegian Air Shuttle Copenhagen, Oslo-Gardermoen, Oslo-Rygge, Stockholm-Arlanda
Ryanair Bristol, Dublin, East Midlands, Glasgow-Prestwick
Wizz Air Barcelona, Brussels-Charleroi, Burgas, Corfu, Eindhoven, Gothenburg-City, Heraklion, London-Luton, Madrid, Malmö-Sturup, Milan-Bergamo, Naples, Paris-Beauvais, Palma de Mallorca, Rhodes, Rome-Fiumicino, Stockholm-Skavsta, Târgu Mureş, Venice-Treviso

Terminal 2A[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Air Berlin Hanover [theo mùa], Nuremberg
Air France Paris-Charles de Gaulle
Air Malta Malta
Alitalia Rome-Fiumicino
Austrian Airlines Vienna
Brussels Airlines Brussels
Clickair Barcelona
Czech Airlines Prague
Finnair Helsinki
LOT Polish Airlines Warsaw
Lufthansa Frankfurt, Milan-Malpensa, Munich
Lufthansa Regional cung ứng bởi Eurowings Düsseldorf
Lufthansa Regional cung ứng bởi Augsburg Airways Munich
Lufthansa Regional cung ứng bởi Lufthansa CityLine Munich
Malév Hungarian Airlines Amsterdam, Athens, Berlin-Tegel, Brussels, Copenhagen, Frankfurt, Geneva [ends 25/10], Gothenburg-Landvetter, Hamburg, Helsinki, Ljubljana [ends 25/10], Madrid, Málaga [theo mùa], Milan-Malpensa, Paris-Charles de Gaulle, Prague, Rome-Fiumicino, Stockholm-Arlanda, Stuttgart, Thessaloniki, Venice-Marco Polo [ends 25/10], Warsaw, Zürich
SAS Scandinavian Airlines Stockholm-Arlanda
Smart Wings Madrid, Prague
Swiss International Air Lines cung ứng bởi Helvetic Airways Zürich
Swiss International Airlines cung ứng bởi Swiss European Air Lines Basel/Mulhouse, Geneva
TAP Portugal Lisbon

Terminal 2B[sửa | sửa mã nguồn]

Departure Hall of Terminal 2B

Although connected to Terminal 2A, it is referred to as a separate terminal (opened in December 1998). It serves all non-Schengen destinations.

Hãng hàng không Điểm đến
Aer Lingus Dublin
Aeroflot Moscow-Sheremetyevo
British Airways London-Heathrow
Delta Air Lines New York-JFK
EgyptAir cung ứng bởi EgyptAir Express Cairo
El Al Tel Aviv
Hainan Airlines Beijing-Capital
Malév Hungarian Airlines Amman, Beirut, Bucharest-Otopeni, Cluj-Napoca, Damascus, Dublin [ends 25/10], Iaşi, Istanbul-Atatürk, Kiev-Boryspil, Larnaca, London-Gatwick, Moscow-Sheremetyevo, Odessa, Podgorica [ends 25/10], Priština, Sarajevo, Skopje, Sofia, Split [theo mùa], St Petersburg, Târgu-Mureş, Tel Aviv, Timişoara, Tirana, Varna, Zagreb
Moldavian Airlines Chişinău
Smart Wings Dubai
Sky Georgia Tbilisi [bắt đầu từ12/6]
Turkish Airlines Istanbul-Atatürk

Nhà ga hàng không tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay tư nhân

Các hãng vận tải hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]