Sân bay quốc tế Cao Hùng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kaohsiung International Airport
高雄國際機場
IATA: KHH - ICAO: RCKH
Tóm tắt
Kiểu sân bay Public
Cơ quan điều hành Cục hàng không dân dụng Bộ Giao thông
Phục vụ Cao Hùng
Độ cao AMSL 31 ft (9 m)
Tọa độ 22°34′37″B, 120°21′00″Đ
Đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
ft m
09/27 10.335 3.150 Bê tông

Sân bay quốc tế Cao Hùng (chữ Hoa phồn thể: 高雄國際機場, tiếng Anh: Kaohsiung International Airport) là sân bay quốc tế lớn thứ 2 của Đài Loan.

Các hãng hàng không[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Terminal
Air Macau Macau Quốc tế
China Airlines Bangkok-Suvarnabhumi, Denpasar [theo mùa], Hong Kong, Jeju, Manila, Nagoya-Centrair, Shanghai-Pudong, Shenzhen, Singapore, Đài Nắc - Đào Viên, Tokyo-Narita [từ 31.10] Quốc tế
Daily Air Thất Mỹ, Vọng An Nội Địa
Dragonair Hong Kong Quốc tế
EVA Air Chengdu, Macau, Ningbo, Thượng Hải - Phố Đông, Đài Bắc - Đào Viên Quốc tế
Japan Airlines Tokyo-Narita Quốc tế
Malaysia Airlines Kuala Lumpur, Kota Kinabalu Quốc tế
Mandarin Airlines Hàng Châu, Hong Kong, Laoag, Ninh Ba, Seoul-Incheon Quốc tế
Mandarin Airlines Hoa Liên, Đài Bắc - Tùng Sơn Nội Địa
TransAsia Airways Dalian, Hàng Châu, Côn Minh, Macau Quốc tế
TransAsia Airways Kim Môn, Mã Công Nội Địa
Uni Air Hàng Châu, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thâm Quyến, Seoul-Incheon Quốc tế
Uni Air Kim Môn, Mã Công Nội Địa
Vietnam Airlines Thành phố Hồ Chí Minh Quốc tế

Charter[sửa | sửa mã nguồn]

China AirlinesUni Air có các chuyến bay thuê từ Cao Hùng đến các thành phố của Nhật Bản:Asahigawa, Hakodate, Sapporo, Hanamaki, Obihiro, NagasakiKumamoto, tùy theo mùa

Cargo airlines[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
China Airlines Cargo Hồng Công, Manila, Đài Bắc - Đào Viên

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]