Sân bay quốc tế Djibouti-Ambouli
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Sân bay quốc tế Djibouti-Ambouli | |||||
|---|---|---|---|---|---|
|
|||||
| Vị trí | |||||
| Độ cao | 49 ft (15 m) | ||||
| Tọa độ | 11°32′50,39″B 43°09′34,13″Đ / 11,53333°B 43,15°ĐTọa độ: 11°32′50,39″B 43°09′34,13″Đ / 11,53333°B 43,15°Đ | ||||
| Các đường băng | |||||
| Thông tin chung | |||||
| Kiểu sân bay | quân sự/dân dụng | ||||
Sân bay quốc tế Djibouti-Ambouli (IATA: JIB, ICAO: HDAM) là một sân bay hỗn hợp quân sự/dân dụng ở Thành phố Djibouti, Djibouti.
Năm 2004, sân bay này đã phục vụ 182.641 lượt khách.
Các hãng hàng không và các tuyến điểm [sửa]
- Air France (Paris-Charles de Gaulle)
- Daallo Airlines (Dubai, London-Gatwick, Paris-Charles de Gaulle)
- Djibouti Airlines (Addis Ababa, Aden, Borama, Boosaaso, Dire Dawa, Dubai, Hargeisa)
- Eritrean Airlines (Asmara)
- Ethiopian Airlines (Addis Ababa)
- Inter-Somalia
- Jubba Airways (Mogadishu)
- Kenya Airways (Addis Ababa, Nairobi)
- Yemenia (Sa'naa)
- British Airways (Addis Ababa, Nairobi)
- Emirates Airline (Dubai, Sa'naa, Djibouti)
Quân sự [sửa]
Đây cũng là sân bay quân sự với các đơn vị quân đội của Pháp và Hoa Kỳ.
Liên kết ngoài [sửa]
- Dữ liệu hàng không thế giới thông tin về sân bay cho HDAM