Sân bay Sydney

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay Sydney (Kingsford Smith)
Kingsford-Smith Airport
272px
Aéroport Sydney.jpg
Mã IATA
SYD
Mã ICAO
YSSY
Vị trí
Thành phố Sydney
Độ cao {{{elevation-m}}} m (21 ft)
Tọa độ 33°56′46″N 151°10′38″Đ / 33,94611°N 151,17722°Đ / -33.94611; 151.17722Tọa độ: 33°56′46″N 151°10′38″Đ / 33,94611°N 151,17722°Đ / -33.94611; 151.17722
SYD trên bản đồ Australia
SYD
SYD
Vị trí ở Sydney
Các đường băng
Hướng Chiều dài (m)) Bề mặt
07/25 2.530 Asphalt
16L/34R 2.438 Asphalt
16R/34L 3.962 Asphalt
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công cộng
Chủ Leased Federal Airport
Cơ quan quản lý Sydney Airport Corporation Limited
Phục vụ bay cho
Trang mạng www.sydneyairport.com.au
Thống kê (2013-2014)
Số lượt khách 36.964.734[1][2]
Số lượt chuyến 300.467[3]
Tấn hàng hóa 444.419[3]
Ảnh hưởng kinh tế xã hội $13,2 tỷ & 146 ngàn[4]
Nguồn: AIP[5]
Passenger and aircraft movements from the Bureau of Infrastructure, Transport and Regional Economics[3]
Freight from Sydney Airport[6][7]
Sydney Domestic Terminal entrance

Sân bay quốc tế Sydney (Kingsford Smith) (tiếng Anh: Sydney (Kingsford Smith) International Airport hay Sydney Airport) (IATA: SYDICAO: YSSY), tọa lạc tại ngoại ô của thành phố Sydney, tại Mascot, Úc. Đây là sân bay chính phục vụ Sydney và là trung tâm hoạt động chính của hãng Qantas. Sân bay Sydney là sân bay thương mại hoạt động liên tục nhất thế giới, phục vụ hơn 26 triệu hành khách/năm và có thể tăng lên 68 triệu khách/năm năm 2020. Sân bay tọa lạc gần vịnh Botany, có 3 đường băng. Về mặt diện tích, đây là sân bay hẹp nhất trong các sân bay thủ phủ bang ở Úc.

Vận chuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay được nối với đường bộ và đường sắt thông qua đường ray East Hills ngầm. Các nhà ga xe lửa nằm dưới các nhà ga quốc nội và quốc tế. Xe bus Sydney chạy tuyến 400 (Burwood đến Bondi Junction) và tuyến 410 (Rockdale đến Bondi Junction) và đều dừng ở cả 3 nhà ga sân bay.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu được công bố là sân bay năm 1920 (với tên gọi là "Sydney Airport"), sau đó được đổi tên là sân bay quốc tế Sydney (Kingsford Smith) năm 1953, vinh danh Charles Kingsford Smith, một phi công tiên phong của Úc.

Đường băng đầu tiên được xây năm 1933, bằng sỏi. Đến thập niên 1960, do nhu cầu cần có một nhà ga quốc tế rất và công việc xây dựng bắt đầu năm 1966 và hoàn thành ngày 3/5/1970 và được khánh thành bởi Nữ hoàng Elizabeth II. Vào thập niên 1970, đường băng Bắc-Nam được mở rộng để trở thành đường băng dài nhất ở Nam Bán Cầu. Vào thập niên 1960, việc chỉ có 2 đường băng cắt nhau đã hạn chế năng lực của sân bay và một đường băng thứ 3 song song với đường Bắc-Nam hiện hữu nhưng trên đất lấn biển của vịnh Bontany.

Terminal Control Unit including the old Control Tower, Sydney Airport - operated by Airservices Australia

Năm 2002 chính phủ Úc đã bán quyền khai thác sân bay từ công ty Sydney Airports Corporation Limited (sau này đổi tên thành Sydney Airport Corporation Limited), sang công ty Southern Cross Airports Corporation Holdings Ltd. Sân bay này hiện nay đang được mở rộng với một kế hoạch nâng cấp 20 năm (2005-2025) với việc xây thêm các block nhà văn phòng cao tầng, bãi đậu xe nhiều tầng, mở rộng các nhà ga.

Các nhà ga[sửa | sửa mã nguồn]

International Terminal forecourt
Sydney International Terminal
International Terminal, Sảnh check-in của hãng Qantas
Bãi đậu xe ga quốc tế
Memorial to Charles Kingsford Smith, Sydney International Terminal
Qantas AVRO 504K replica, first plane flown by Qantas, Domestic Terminal

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Cổng vào phía nội địa của sân bay
Virgin Australia A330
Qantas A380 cất cánh
A United Airlines Boeing 747-400 đang đi trên đường lăn

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Ga
AirAsia X Kuala Lumpur 1
Aircalin Nouméa 1
Air Canada Toronto-Pearson, Vancouver 1
Air China Bắc Kinh-Thủ đô, Thượng Hải-Phố Đông 1
Air India DelhiNote 1 1
Air New Zealand Auckland, Christchurch, Norfolk Island, Queenstown, Rarotonga, Wellington
Theo mùa: Rotorua (kết thúc từ ngày 25 Tháng 4 năm 2015)[8]
1
Air Niugini Port Moresby 1
Air Vanuatu Port Vila 1
Asiana Airlines Seoul-Incheon 1
British Airways London-Heathrow, Singapore 1
Cathay Pacific Hong Kong 1
Cebu Pacific Manila 1
China Airlines Auckland, Đài Bắc-Đào Viên
Theo mùa: Christchurch
1
China Eastern Airlines Bắc Kinh-Thủ đô, Nam Kinh, Thượng Hải-Phố Đông 1
China Southern Airlines Quảng Châu 1
Delta Air Lines Los Angeles 1
Emirates Auckland, Bangkok-Suvarnabhumi, Christchurch, Dubai-International 1
Etihad Airways Abu Dhabi 1
Fiji Airways Nadi, Suva[9] 1
Garuda Indonesia Denpasar, Jakarta-Soekarno-Hatta 1
Hawaiian Airlines Honolulu 1
Japan Airlines Tokyo-Narita 1
JETGO Australia Gladstone[10] 2
Jetstar Airways Auckland, Christchurch, Gold Coast, Denpasar, Honolulu, Melbourne, Nadi, Osaka-Kansai, Phuket, Queenstown 1
Jetstar Airways Adelaide, Avalon, Uluru,[11] Ballina, Brisbane, Cairns, Darwin, Gold Coast, Hamilton Island, Hobart, Launceston, Melbourne, Perth, Sunshine Coast, Townsville 2
Korean Air Seoul-Incheon 1
LAN Airlines Auckland, Santiago de Chile 1
Malaysia Airlines Kuala Lumpur 1
Philippine Airlines Manila 1
Qantas Bangkok-Suvarnabhumi, Dallas/Fort Worth, Dubai-International, Hong Kong, Honolulu, Jakarta-Soekarno-Hatta, Johannesburg, Los Angeles, London-Heathrow, Manila, New York-JFK, Nouméa, Queenstown, Santiago de Chile, Thượng Hải-Phố Đông, Singapore, Tokyo-Haneda (bắt đầu từ ngày 31 Tháng 7 năm 2015),[12] Tokyo-Narita (kết thúc từ ngày 31 Tháng 7 năm 2015)[13]
Theo mùa: Vancouver[14]
1
Qantas Adelaide, Alice Springs, Brisbane, Cairns, Canberra, Darwin, Gold Coast, Hamilton Island,[15] Hervey Bay, Melbourne, Perth
Theo mùa: Broome
3
Qantas
vận hành bởi Jetconnect
Auckland, Christchurch, Wellington 1
QantasLink
vận hành bởi Eastern Australia Airlines
Albury, Armidale, Canberra, Coffs Harbour, Dubbo, Gladstone,[16] Lord Howe Island, Moree, Port Macquarie, Tamworth, Toowoomba-Brisbane West Wellcamp,[17] Wagga Wagga
Theo mùa: Mount Hotham
3
QantasLink vận hành bởi
Cobham Aviation Services Australia
Adelaide, Canberra, Gold Coast (bắt đầu từ ngày 25 Tháng 4 năm 2015), Hervey Bay,[15] Hobart[18] 3
Regional Express Airlines Albury, Armidale,[19] Ballina, Bathurst, Broken Hill, Dubbo, Grafton, Griffith, Lismore, Merimbula, Mildura, Moruya, Narrandera, Newcastle,[20] Orange, Parkes, Taree, Wagga Wagga 2
Scoot Singapore 1
Sichuan Airlines Trùng Khánh 1
Singapore Airlines Singapore 1
Solomon Airlines Honiara (tiếp tục lại từ ngày 2 Tháng 6 năm 2015)[21] 1
Thai Airways Bangkok-Suvarnabhumi 1
Tigerair Australia Adelaide, Brisbane, Cairns, Coffs Harbour, Gold Coast, Melbourne, Perth, Proserpine 2
United Airlines Los Angeles, San Francisco 1
Vietnam Airlines Thành phố Hồ Chí Minh 1
Virgin Australia Adelaide, Uluru, Ballina, Brisbane, Cairns, Canberra, Coffs Harbour, Darwin, Gold Coast, Hamilton Island, Hervey Bay, Hobart, Mackay, Melbourne, Perth, Sunshine Coast 2
Virgin Australia Abu Dhabi, Auckland, Christchurch, Denpasar, Los Angeles, Nadi, Nuku'alofa, Queenstown 1
Virgin Australia Regional Airlines Albury, Canberra, Port Macquarie, Tamworth (bắt đầu từ ngày 25 Tháng 5 năm 2015)[22] 2
Virgin Samoa Apia 1

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Australian Air Express Facility
Hãng hàng không Điểm đến Ga
Cathay Pacific Cargo Hong Kong, Melbourne Hàng hóa
DHL Express
vận hành bởi Tasman Cargo Airlines
Auckland, Nouméa, Melbourne Note 2
DHL Express
vận hành bởi Pel-Air
Brisbane, Melbourne, Cairns Note 2
Emirates SkyCargo Dubai-Al Maktoum,[23] Hong Kong, Singapore Hàng hóa
FedEx Express Quảng Châu, Los Angeles, Manila, Honolulu Hàng hóa
Korean Air Cargo Quảng Châu, Seoul-Incheon Hàng hóa
MASkargo Kuala Lumpur International Hàng hóa
Qantas Freight
vận hành bởi Express Freighters Australia
Brisbane, Melbourne Note 2
Qantas Freight
vận hành bởi Atlas Air
Trùng Khánh, Chicago-O'Hare, Hong Kong, Honolulu, Thượng Hải-Phố Đông Hàng hóa
Qantas Freight
vận hành bởi Express Freighters Australia
Auckland, Christchurch Hàng hóa
Singapore Airlines Cargo Adelaide, Auckland, Melbourne, Singapore Hàng hóa
Thai Airways Cargo Bangkok-Suvarnabhumi Hàng hóa
Toll Priority
vận hành bởi Airwork
Brisbane, Melbourne Note 2
UPS Airlines Anchorage, Nadi, Honolulu, Los Angeles Hàng hóa

Sân bay thứ hai của Sydney[sửa | sửa mã nguồn]

Do nhu cầu gia tăng, người ta đang xem xét xây một sân bay thứ 2, cách xa Sydney hơn và dự kiến bắt đầu xây năm 2020.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Domestic aviation activity”. BITRE. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2014. 
  2. ^ “International aviation activity”. BITRE. Truy cập 3 tháng 11 năm 2014. 
  3. ^ a ă â “Airport Traffic Data”. Bureau of Infrastructure, Transport and Regional Economics. 
  4. ^ “Sydney airport – Economic and social impacts”. Ecquants. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2013. 
  5. ^ Bản mẫu:AIP AU
  6. ^ [1][liên kết hỏng]
  7. ^ [2][liên kết hỏng]
  8. ^ http://www.stuff.co.nz/business/industries/10615518/Rotorua-to-Sydney-flights-canned
  9. ^ [3][liên kết hỏng]
  10. ^ “New flights between Gladstone, Sydney are go”. Gladstone Observer. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  11. ^ Steve Jones (11 Tháng 2 năm 2013). “Jetstar replaces QF on loss-making Ayers Rock route”. Travel Weekly. Truy cập 20 Tháng 2 năm 2014. 
  12. ^ “Qantas Expands Japan Service; Adds Tokyo Haneda Service in Aug 2015”. Airline Route. 9 Tháng 12 năm 2014. Truy cập 9 Tháng 12 năm 2014. 
  13. ^ “Qantas to start daily Brisbane-Tokyo flights from August”. Australian Business Traveller. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  14. ^ mùa-services “YVR Welcomes Qantas' Return with more Theo mùa Services”. Vancouver Airport Authority (Thông cáo báo chí). 3 Tháng 2 năm 2015. 
  15. ^ a ă “QANTAS ANNOUNCES NEW DOMESTIC ROUTES”. Qantas. 7 Tháng 3 năm 2014. Truy cập 8 Tháng 3 năm 2014. 
  16. ^ “About Qantas – Media Room – Media Releases – Qantas announces direct Sydney to Gladstone services”. Qantas.com.au. Truy cập 27 Tháng 1 năm 2013. 
  17. ^ “AIRPORT TAKES FLIGHT WITH QANTAS DEAL”. Qantas Airways Limited. 3 Tháng 9 năm 2014. 
  18. ^ “Is Qantas really 'downgrading' Hobart flights? – Flights | hotels | frequent flyer | business class – Australian Business Traveller”. Ausbt.com.au. 14 Tháng 1 năm 2014. Truy cập 20 Tháng 2 năm 2014. 
  19. ^ “Rex to partner with Armidale”. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  20. ^ “Media Statement” (PDF). Truy cập 10 Tháng 2 năm 2012. 
  21. ^ “Solomon Airlines Resumes Sydney Service from June 2015”. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  22. ^ “Virgin Australia launches Sydney-Tamworth flights”. Australian Business Traveller. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  23. ^ “Emirates SkyCargo Freighter Operations get ready for DWC move”. Emirates SkyCargo. 2 Tháng 4 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]