Sân bay quốc tế Midland
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Midland International Airport | |||
|---|---|---|---|
| IATA: MAF - ICAO: KMAF | |||
| Tóm tắt | |||
| Kiểu sân bay | Public | ||
| Cơ quan điều hành | City of Midland | ||
| Phục vụ | Midland, Texas | ||
| Độ cao AMSL | 2.871 ft (875 m) | ||
| Tọa độ | |||
| Đường băng | |||
| Hướng | Chiều dài | Bề mặt | |
| ft | m | ||
| 16R/34L | 9.501 | 2.896 | Asphalt |
| 4/22 | 4.605 | 1.404 | Asphalt |
| 10/28 | 8.302 | 2.530 | Asphalt |
| 16L/34R | 4.339 | 1.323 | Asphalt |
Sân bay quốc tế Midland (IATA: MAF, ICAO: KMAF) là một sân bay thương mại tọa lạc 12,9 km về phía Tây Nam của thành phố Midland và Đông Bắc của thành phố Odessa ở Hạt Midland, Texas. Kể từ năm 1991, đây là trụ sở của Commemorative Air Force. Sân bay này có 4 đường băng. Có 3 hãng hàng không hoạt động tại đây nhưng phần lớn là commuter jet service.
Các hãng hàng không[sửa]
- American Airlines
- American Eagle (Dallas/Fort Worth)
- Continental Airlines
- Continental Express cung cấp bởi Chautauqua Airlines (Houston-Intercontinental)
- Continental Express cung cấp bởi ExpressJet Airlines (Houston-Intercontinental)
- Southwest Airlines (Albuquerque, Austin, Dallas-Love, El Paso, Houston-Hobby, Las Vegas)
- New Mexico Airlines *Planned Fall 2007* (Hobbs, NM: Sân bay Khu vực Hạt Leat) [1]